Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần năm 2022

Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần

Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần năm 2022

Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần là gì? Cách viết hợp đồng chuyển nhượng cổ phần? Bài viết sau đây Luật Nam Sơn xin được giải đáp thắc mắc của quý bạn đọc về vấn đề này.

Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần

 

Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần?

Căn cứ theo Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về chuyển nhượng cổ phần:

“Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 của Luật này và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.”

Đồng thời theo khoản 2 Điều luật này thì:

“Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng hoặc giao dịch trên thị trường chứng khoán. Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ ký. Trường hợp giao dịch trên thị trường chứng khoán thì trình tự, thủ tục chuyển nhượng được thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.”

Như vậy, căn cứ những quy định trên thì hợp đồng chuyển nhượng cổ phần là văn bản ghi nhận sự thỏa thuận của các bên (bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng) về việc chuyển nhượng cổ phần.

Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần bao gồm những thông tin gì?

Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần sẽ bao gồm những thông tin sau:

– Đối tượng của hợp đồng (tổ chức phát hành cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá, số lượng,…);

– Phương thức và thời hạn thanh toán;

– Quyền và nghĩa vụ của các bên;

– Cam kết của các bên;

– Thay đổi và bổ sung các điều khoản hợp đồng…

Mẫu Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

——–o0o——–

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHẦN

(Số:          /20…/HĐCN)

Hôm nay, ngày ……………. /………………  /……………. tại trụ sở CÔNG TY CỔ PHẦN …. (“Công ty”), địa chỉ tại …., Thành phố Hà Nội, Việt Nam. Chúng tôi gồm có:

BÊN A: BÊN CHUYỂN NHƯỢNG (Bên A)

Họ và tên:………………………………………………..

Giới tính: ………………………………………………..

Sinh ngày:……………………………………………….

Dân tộc:……………………………………………….

Quốc tịch:…………………………………………………

Căn cước công dân số:…………………………………………………….

Ngày cấp:………………………………………..

Nơi cấp:…………………………………………….

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:…………………………………………..

Chỗ ở hiện tại:………………………………………………..

BÊN B: BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG (Bên B)

Họ và tên:………………………………………………..

Giới tính: ………………………………………………..

Sinh ngày:……………………………………………….

Dân tộc:……………………………………………….

Quốc tịch:…………………………………………………

Căn cước công dân số:…………………………………………………….

Ngày cấp:………………………………………..

Nơi cấp:…………………………………………….

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:…………………………………………..

Chỗ ở hiện tại:………………………………………………..

Sau khi bàn bạc và thoả thuận, hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần tại Công ty với những nội dung sau:

ĐIỀU 1: Nội dung chuyển nhượng

Bên A chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của mình trong Công ty là………… cổ phần tương đương với ………………… VNĐ (bằng chữ………………………) chiếm ……. tổng vốn điều lệ Công ty cho Bên B.

ĐIỀU 2: Thời điểm chuyển nhượng

Hai bên thống nhất thời điểm chuyển nhượng số cổ phần của Bên A cho Bên B là ngày…………..

ĐIỀU 3: Giá chuyển nhượng

Giá chuyển nhượng là …………………….. VNĐ (bằng chữ…………………………).

ĐIỀU 4: Thời gian và phương thức thanh toán

Việc chuyển nhượng sẽ được thực hiện ngay khi ký Hợp đồng này và được thanh toán bằng hình thanh toán bằng tiền mặt.

ĐIỀU 5: Quyền của các bên

5.1 Quyền của bên A:

– Được nhận tiền thanh toán từ bên B.

– Có quyền yêu cầu bên B trả tiền hoặc chấm dứt việc chuyển nhượng nếu bên B chậm thanh toán hoặc không thanh toán theo cam kết tại Điều 2, Điều 3 của Hợp đồng này.

5.2 Quyền của bên B:

– Được quyền định đoạt cổ phần được chuyển nhượng và hưởng lợi tức phát sinh từ cổ phần được chuyển nhượng kể từ khi hoàn tất việc chuyển nhượng.

– Yêu cầu bên A hợp tác để hoàn tất hồ sơ, thủ tục chuyển nhượng.

ĐIỀU 6: Nghĩa vụ của các bên

6.1 Nghĩa vụ của bên A

– Không được chuyển nhượng số cổ phần trên cho người khác khi đang thực hiện chuyển nhượng với bên B.

– Không được hưởng các quyền và lợi ích phát sinh từ số cổ phần chuyển nhượng kể từ thời điểm chuyển nhượng đã thống nhất ở Điều 2 của Hợp đồng này.

6.2 Nghĩa vụ của bên B

– Thanh toán đầy đủ và đúng hạn định tại Điều 3 Hợp đồng này;

– Có các nghĩa vụ phát sinh đối với số cổ phần nhận chuyển nhượng kể từ thời điểm chuyển nhượng (theo quy định tại Điều 3 của Hợp đồng này) với tư cách là cổ đông của Công ty theo quy định tại Điều lệ của Công ty.

ĐIỀU 7: Giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp xảy ra tranh chấp hai bên sẽ giải quyết thông qua thương lượng hòa giải tại Công ty. Nếu không thể tìm được tiếng nói chung sẽ giải quyết theo các quy định của pháp luật hiện hành.

ĐIỀU 8: Điều khoản chung

Hai bên cùng hợp tác để hoàn thiện thủ tục chuyển nhượng số cổ phần. Không gây khó khăn về thủ tục, nếu bên nào lợi dụng việc chuyển nhượng gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Hợp đồng chuyển nhượng này được lập thành 04 (bốn) bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ một bản, hai bản làm thủ tục thay đổi Giấy đăng ký doanh nghiệp của Công ty.

BÊN A                                                                                                       BÊN B

 

Lưu ý: Thời điểm hoàn thành việc chuyển nhượng cổ phần

Căn cứ theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, thời điểm hoàn thành việc chuyển nhượng cổ phần đối với công ty cổ phần:

– Đối với chuyển nhượng cổ phần của cổ đông Việt Nam: Là ngày biên bản thanh lý hợp đồng và bàn giao cổ phần chuyển nhượng.

– Đối với chuyển nhượng cổ phần cho cổ đông nước ngoài, hoặc chuyển nhượng cổ phần từ cổ đông nước ngoài cho cổ đông khác: Ngày hoàn thành việc chuyển nhượng là ngày Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận thông tin cổ đông nước ngoài cho công ty.

Trên đây là những quy định của pháp luật về hợp đồng chuyển nhượng cổ phần Luật Nam Sơn xin gửi đến quý bạn đọc.

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp chi tiết liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ qua Hotline: 1900.633.246, email: Luatnamson79@gmail.com để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook