Phân biệt hoãn phiên tòa và tạm ngừng phiên tòa theo quy định Bộ luật tố tụng dân sự 2015

phan-biet-hoan-phien-toa-và-tam-ngung-phien-toa

Phân biệt hoãn phiên tòa và tạm ngừng phiên tòa theo quy định Bộ luật tố tụng dân sự 2015

Hoãn phiên tòa và tạm ngừng phiên tòa là những khái niệm được quy định trong Bộ luật tố tụng dân sự. Hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau nhưng cùng dẫn đến một hệ quả pháp lý là vụ án không được xét xử trong một thời hạn nhất định. Vì vậy, việc phân biệt hai thuật ngữ này là cực kỳ quan trọng và có ý nghĩa trong quá trình tham gia, xét xử các vụ án. Bài viết dưới đây Luật Nam Sơn sẽ làm rõ vấn đề này.

phan-biet-hoan-phien-toa-và-tam-ngung-phien-toa

Tiêu chí Hoãn phiên tòa Tạm ngừng phiên tòa 
Khái niệm Hoãn phiên tòa được hiểu là việc không tiến hành xét xử vì một số lý do nhằm đảm bảo việc xét xử được khách quan, công bằng. Việc hoàn phiên tòa này chỉ trong một thời gian nhất định, sau khoảng thời gian đó sẽ tiến hành xét xử. Tạm ngừng phiên tòa được hiểu là việc vì một số lý do đặc biệt mà vụ án đang được xét xử không tiếp tục xét xử trong một thời hạn nữa
Thời điểm Phát sinh vào thời điểm trước khi diễn ra phiê toà sơ thẩm hoặc phúc thẩm. Toà án chỉ có thể hoãn phiên toà khi biết được đương sự hoặc các bên liên quan không có mặt tại phiên toà Phát sinh vào thời điểm phiên toà đang được xét xử
Căn cứ phát sinh Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 56, khoản 2 Điều 62, khoản 2 Điều 84, Điều 227, khoản 2 Điều 229, khoản 2 Điều 230, khoản 2 Điều 231 và Điều 241 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (Khoản 1 Điều 233 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015) bao gồm:

–  Trường hợp phải thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án

– Trường hợp phải thay đổi người giám định, người phiên dịch

– Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, nếu có đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

– Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, nếu có đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt tại phiên tòa vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt

– Trường hợp người làm chứng vắng mặt thì Hội đồng xét xử quyết định vẫn tiến hành xét xử hoặc hoãn phiên tòa.

– Trường hợp người giám định vắng mặt thì Hội đồng xét xử quyết định vẫn tiến hành xét xử hoặc hoãn phiên tòa.

– Trường hợp người phiên dịch vắng mặt mà không có người khác thay thế

– Khi có người tham gia tố tụng vắng mặt tại phiên tòa mà không thuộc trường hợp nêu trên thì Toà án có thể xem xét, quyết định hoãn phiên tòa khi có người vắng mặt

  • Hoãn phiên toà phúc thẩm:

Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

 

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 259 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, trong quá trình xét xử, Hội đồng xét xử có quyền quyết định tạm ngừng phiên tòa khi có một trong các căn cứ sau đây:

– Do tình trạng sức khỏe hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan khác mà người tiến hành tố tụng không thể tiếp tục tiến hành phiên tòa, trừ trường hợp thay thế được người tiến hành tố tụng;

– Do tình trạng sức khỏe hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan khác mà người tham gia tố tụng không thể tiếp tục tham gia phiên tòa, trừ trường hợp người tham gia tố tụng có yêu cầu xét xử vắng mặt;

– Cần phải xác minh, thu thập bổ sung tài liệu, chứng cứ mà nếu không thực hiện thì không thể giải quyết được vụ án và không thể thực hiện được ngay tại phiên tòa;

– Chờ kết quả giám định bổ sung, giám định lại;

– Các đương sự thống nhất đề nghị Tòa án tạm ngừng phiên tòa để họ tự hòa giải;

– Cần phải báo cáo Chánh án Tòa án để đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Điều 221 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

  • Tạm ngừng phiên toà phúc thẩm:

Điều 304 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

Hình thức Hoãn phiên tòa phải được thực hiện bằng một quyết định bằng văn bản.  Trong đó phải thể hiện đầy đủ các nội dung như ngày tháng năm ra quyết định, họ tên thành phần những người tiến hành tố tụng, lý do của việc hoãn phiên tòa, thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa. Ghi vào biên bản phiên tòa mà không cần phải ra một văn bản riêng và phải thông báo cho những người tham gia tố tụng biết
Thời hạn Thời hạn hoãn phiên tòa là không quá 01 tháng, đối với phiên tòa xét xử vụ án theo thủ tục rút gọn là không quá 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa.

Quyết định hoãn phiên tòa phải nêu rõ thời gian, địa điểm mở phiên tòa. Trường hợp sau khi hoãn phiên tòa mà Tòa án không thể mở lại phiên tòa đúng thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa ghi trong quyết định hoãn phiên tòa thì Tòa án phải thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp và những người tham gia tố tụng về thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa.

_ Điều 233 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

Thời hạn tạm ngừng phiên tòa là không quá 01 tháng, kể từ ngày Hội đồng xét xử quyết định tạm ngừng phiên tòa.

Hết thời hạn này, nếu lý do để ngừng phiên tòa không còn thì Hội đồng xét xử tiếp tục tiến hành phiên tòa; nếu lý do để ngừng phiên tòa chưa được khắc phục thì Hội đồng xét xử ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự. Hội đồng xét xử phải thông báo bằng văn bản cho những người tham gia tố tụng và Viện kiểm sát cùng cấp về thời gian tiếp tục phiên tòa.

_ Khoản 2 Điều 259 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

 

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn hiểu quy định của pháp luật về Phân biệt hoãn phiên tòa và tạm ngừng phiên tòa theo quy định Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi  Luật sư Hà, Luật sư Trung và các luật sư chuyên môn khác.

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook