Hồ sơ xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp gồm những gì? Luật Lý lịch tư pháp 2009

Hồ sơ xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp gồm những gì?

Hồ sơ xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp gồm những gì? Luật Lý lịch tư pháp 2009

Phiếu lý lịch tư pháp là gì? Hồ sơ xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp được quy định như thế nào? Bài viết sau đây Luật Nam Sơn xin được giải đáp thắc mắc của quý bạn đọc về vấn đề này.

Hồ sơ xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp gồm những gì?

Phiếu lý lịch tư pháp là gì?

Lý lịch tư pháp là lý lịch về án tích của người bị kết án bằng bản án, quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, tình trạng thi hành án và về việc cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản

Phiếu lý lịch tư pháp là phiếu do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp có giá trị chứng minh cá nhân có hay không có án tích; bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.

Căn cứ theo Điều 41 Luật Lý lịch tư pháp 2009 quy định, Phiếu lý lịch tư pháp gồm 02 loại: Phiếu Lý lịch tư pháp số 1 và số 2

– Phiếu lý lịch tư pháp số 1 cấp cho cá nhân là công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam; cấp cho tổ chức cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội dùng để quản lý nhân sự, đăng ký kinh doanh hay thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã;

– Phiếu lý lịch tư pháp số 2 được cấp cho tổ chức là cơ quan tiến hành tố tụng hoặc cấp theo yêu cầu của cá nhân để người đó biết được lý lịch tư pháp của mình.

Hồ sơ xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp gồm những gì?

Căn cứ tại Điều 45, 46 Luật Lý lịch tư pháp 2009, thủ tục cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 đối với cá nhân là tương đối giống nhau. Theo đó, cá nhân yêu cầu cấp lý lịch tư pháp cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

– Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp;

– Bản sao Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp;

– Đối với Phiếu lý lịch tư pháp số 1: Cá nhân uỷ quyền cho người khác làm thủ tục phải có văn bản ủy quyền; Nếu người yêu cầu là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu thì không cần phải làm văn bản ủy quyền.

Lưu ý: Không được ủy quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2.

Cơ quan nào có thẩm quyền trong việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp?

Theo Điều 45, 46 Luật Lý lịch tư pháp, cá nhân có thể nộp hồ sơ làm lý lịch tư pháp tại các cơ quan có thẩm quyền sau:

– Công dân Việt Nam:

+ Nộp tại Sở Tư pháp nơi thường trú;

+ Nếu không có nơi thường trú thì được nộp tại Sở Tư pháp nơi tạm trú;

+ Nếu cư trú ở nước ngoài thì nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) trước khi xuất cảnh.

– Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam: Nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú; Nếu đã rời Việt Nam thì được nộp tại Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia.

Ngoài cách yêu cầu cấp lý lịch tư pháp trực tiếp, cá nhân còn có thể làm lý lịch tư pháp online để tiết kiệm thời gian, công sức.

Lệ phí xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp

Mức lệ phí: Theo Điều 4 Thông tư 244/2016/TT-BTC, lệ phí xin lý lịch tư pháp là 200.000 đồng/lần/người.

Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp đề nghị cấp trên 2 Phiếu trong một lần yêu cầu, thì kể từ Phiếu thứ 3 trở đi cơ quan cấp Phiếu lý lịch tư pháp được thu thêm 3.000 đồng/Phiếu.

Các trường hợp được giảm lệ phí: Học sinh, sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ được giảm lệ phí chỉ còn 100.000/lần/người.

Các trường hợp được miễn lệ phí:

– Trẻ em theo quy định tại Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

– Người cao tuổi theo quy định tại Luật Người cao tuổi.

– Người khuyết tật theo quy định tại Luật Người khuyết tật.

– Người thuộc hộ nghèo theo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg (theo Điều 6 Nghị định 111/2010/NĐ-CP)

– Người cư trú tại các xã đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu theo quy định của pháp luật (theo Điều 6 Nghị định 111/2010/NĐ-CP).

Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp

Căn cứ theo Điều 48 Luật Lý lịch tư pháp, thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp được quy định như sau:

Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ. Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 47 của Luật này, trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật này thì thời hạn không quá 15 ngày.

Trường hợp khẩn cấp quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này thì thời hạn không quá 24 giờ, kể từ thời điểm nhận được yêu cầu.

Trên đây là những quy định của pháp luật về hồ sơ xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp gồm những gì? Luật Nam Sơn xin gửi đến quý bạn đọc.

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp chi tiết liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ qua Hotline: 1900.633.246, email: Luatnamson79@gmail.com để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook