Hồ sơ đăng ký bảo hộ giống cây trồng gồm những gì?

Hồ sơ đăng ký bảo hộ giống cây trồng gồm những gì?

Hồ sơ đăng ký bảo hộ giống cây trồng gồm những gì? Hãy cùng Luật Nam Sơn tìm hiểu về vấn đề này qua bài viết dưới đây.

Hồ sơ đăng ký bảo hộ giống cây trồng gồm những gì?

Vì sao cần bảo hộ giống cây trồng?

Luật Sở hữu trí tuệ 2005 định nghĩa về giống cây trồng tại Khoản 24 Điều 5 như sau:

Giống cây trồng là quần thể cây trồng thuộc cùng một cấp phân loại thực vật thấp nhất, đồng nhất về hình thái, ổn định qua các chu kỳ nhân giống, có thể nhận biết được bằng sự biểu hiện các tính trạng do kiểu gen hoặc sự phối hợp của các kiểu gen quy định và phân biệt được với bất kỳ quần thể cây trồng nào khác bằng sự biểu hiện của ít nhất một tính trạng có khả năng di truyền được.”

Giống cây trồng mới có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển ngành nông nghiệp. Bảo hộ giống cây trồng là cơ chế bảo hộ quyền tác giả cho người đã chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển ra giống cây trồng mới.

Để tạo ra một giống cây trồng mới, tác giả thường mất nhiều tiền bạc, thời gian và công sức nhưng bên thứ ba có thể dễ dàng ăn cắp bằng cách nhân giống và thu lợi. Do vậy, nếu muốn đảm bảo quyền và lợi ích của mình, chủ sở hữu giống cây trồng cần đăng ký bảo hộ hợp pháp để không mất giống cây, đồng thời có thể bán được với giá cao hơn.

Ngoài ra, bảo hộ giống cây trồng là động lực khuyến khích tạo mới, cải thiện các giống cây trồng nhằm phát triển phục vụ nông nghiệp, nghề làm vườn và lâm nghiệp. Các giống cây trồng được cải tiến là một nhân tố cần thiết và rất hiệu quả về mặt chi phí trong việc cải thiện năng suất và chất lượng các loại giống cây trồng.

Điều kiện bảo hộ giống cây trồng là gì?

Theo Điều 158 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009), để được bảo hộ, giống cây trồng phải đáp ứng được các điều kiện sau:

Tính mới:

Theo nội dung Điều 159 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2022 và có hiệu lực từ 01/01/2023):

“Điều 159. Tính mới của giống cây trồng

Giống cây trồng được coi là có tính mới nếu vật liệu nhân giống hoặc sản phẩm thu hoạch của giống cây trồng đó chưa được người có quyền đăng ký quy định tại Điều 164 của Luật này hoặc người được phép của người đó bán hoặc phân phối bằng cách khác nhằm mục đích khai thác giống cây trồng trên lãnh thổ Việt Nam trước ngày nộp đơn đăng ký một năm hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam trước ngày nộp đơn đăng ký sáu năm đối với giống cây trồng thuộc loài thân gỗ và cây leo thân gỗ, bốn năm đối với giống cây trồng khác.”

Có thể nhận thấy, tính mới của giống cây trồng tại quy định này không bị giới hạn về không gian, nhưng có giới hạn về mặt thời gian và loại giống cây cụ thể như sau:

– Trên lãnh thổ Việt Nam: 01 năm trước ngày đăng ký;

– Ngoài lãnh thổ Việt Nam:

  • Cây thân gỗ và cây leo thân gỗ: 06 năm trước ngày đăng ký;
  • Nhóm cây khác: 04 năm trước ngày đăng ký.

Tính khác biệt:

Tính khác biệt của giống cây trồng được hiểu là khả năng phân biệt một cách rõ ràng với các giống cây đã được biết đến rộng rãi khác tại thời điểm nộp đơn hoặc ngày ưu tiên của đơn đối với đơn được hưởng quyền ưu tiên. Trong đó, Khoản 2 Điều 160 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) giải thích về đặc điểm “được biết đến rộng rãi” giống cây trồng là:

– Tại thời điểm nộp đơn đăng ký bảo hộ, vật liệu nhân giống hoặc vật liệu thu hoạch của giống cây đó đã được sử dụng rộng rãi ở bất kỳ quốc gia nào;

– Giống cây trồng đó đã được bảo hộ hoặc đăng ký trong danh mục giống cây trồng ở bất kỳ quốc gia nào;

– Giống cây trồng là đối tượng trong đơn đăng ký bảo hộ hoặc đơn đăng ký vào danh mục giống cây trồng ở bất kỳ quốc gia nào (trừ khi đơn này bị từ chối);

– Giống cây trồng mà bản mô tả chi tiết của giống đó đã được công bố.

Tính đồng nhất:

Một giống cây trồng được coi là có tính đồng nhất nếu có sự biểu hiện như nhau về các tính trạng liên quan, trừ những sai lệch trong phạm vi cho phép đối với một số tính trạng cụ thể trong quá trình nhân giống (Điều 161 Luật Sở hữu trí tuệ 2005).

Tính ổn định:

Giống cây trồng được coi là có tính ổn định nếu các tính trạng liên quan của giống cây đó vẫn giữ được các biểu hiện như mô tả ban đầu, không bị thay đổi sau mỗi vụ nhân giống hoặc sau mỗi chu kỳ nhân giống (trong trường hợp nhân giống theo chu kỳ).

Có tên phù hợp:

Căn cứ Điều 163 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009), đề đạt tiêu chí “có tên phù hợp” đối với giống cây trồng, tên giống cây phải dễ dàng phân biệt được với tên của các giống cây đã được biết đến rộng rãi trong cùng 1 loài hoặc loài tương tự. 

Tên của giống cây trồng được coi là không phù hợp trong các trường hợp sau đây:

– Chỉ gồm các chữ số (trừ chữ số liên quan đến đặc tính, sự hình thành giống hoặc bao gồm cả tên loài của giống cây trồng đó);

– Vi phạm về đạo đức xã hội;

– Dễ gây hiểu nhầm về các đặc trưng, đặc tính, giá trị của giống cây cũng như danh tính tác giả giống cây;

– Trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với các nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý hoặc tên thương mại đã được bảo hộ trước ngày công bố đơn;

– Gây ảnh hưởng đến quyền đã có trước của doanh nghiệp hoặc cá nhân khác.

Hồ sơ đăng ký bảo hộ giống cây trồng gồm những gì?

Đơn đăng ký bảo hộ sẽ được lập thành 02 bộ, 01 bộ nộp tại cơ quan bảo hộ giống cây trồng. Căn cứ theo quy định tại Điều 174 Luật Sở hữu trí tuệ (SHTT) 2005, gồm các tài liệu sau:

– Tờ khai đăng ký bảo hộ giống cây trồng (mẫu tại Phụ lục 4 của Thông tư 03/2021/TT-BNNPTNT);

– Tờ khai kỹ thuật khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định (khảo nghiệm DUS);

– Giấy ủy quyền, mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 03/2021/TT-BNNPTNT (trường hợp nộp đơn thông qua đại diện);

– Ảnh chụp mẫu giống: Tối thiểu 03 ảnh màu, kích cỡ tối thiểu 9cm x 15cm thể hiện 3 tính trạng đặc trưng của giống đăng ký;

– Tài liệu chứng minh quyền đăng ký, nếu người đăng ký là người được chuyển giao quyền đăng ký;

– Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;

– Chứng từ nộp phí, lệ phí;

– Các tài liệu khác bổ trợ cho đơn.

Trên đây là toàn bộ quy định của pháp luật về Hồ sơ đăng ký bảo hộ giống cây trồng gồm những gì? Luật Nam Sơn xin gửi đến quý bạn đọc. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ Luật Nam Sơn để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Hotline: 1900.633.246,

Email: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook