Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình và 05 điều cần biết

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình là chứng thư pháp để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của hộ gia đình có quyền sử dụng đất. Vậy pháp luật quy định như thế nào về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ gia đình ? Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn giải đáp được thắc mắc này.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình

Căn cứ theo quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013, để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hộ gia đình phải sử dụng đất ổn định và có một trong các loại giấy tờ sau:

  • Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
  • Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
  • Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
  • Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;
  • Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

Thông tin chủ sở hữu ghi tại bìa Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình

Thông tin tại bìa Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình được pháp luật đất đai quy định rõ chứ không hoàn toàn phụ thuộc vào mong muốn của các thành viên trong hộ gia đình.

Nội dung này được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT như sau:

“c) Hộ gia đình sử dụng đất thì ghi “Hộ ông” (hoặc “Hộ bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số của giấy tờ nhân thân của chủ hộ gia đình như quy định tại Điểm a Khoản này; địa chỉ thường trú của hộ gia đình. Trường hợp chủ hộ gia đình không có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì ghi người đại diện là thành viên khác của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình”.

Theo đó thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình sẽ ghi tên của chủ hộ gia đình hoặc người đại diện là thành viên của hộ gia đình nếu chủ hộ không có chung quyền sử dụng đất của hộ.

Như vậy, bìa Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình sử dụng đất sẽ ghi “Hộ ông…” hoặc “Hộ bà…”, sau đó ghi họ và tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân của chủ hộ gia đình hay người đại diện như: “Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân số:…”. Trường hợp chưa có chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân thì ghi “Giấy khai sinh số…”.

Lưu ý: Trường hợp chủ hộ gia đình hay người đại diện khác của hộ gia đình có vợ/chồng cùng có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình thì ghi đầy đủ thông tin của cả người vợ/chồng đó.

Bắt buộc phải có chữ ký của tất cả thành viên khi bán đất thuộc sở hữu của Hộ gia đình ?

Khoản 1 Điều 64 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định:

“1. Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình phải được người có tên trên Giấy chứng nhận hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự ký tên.”

Khoản này được hướng dẫn cụ thể tại khoản 5 Điều 14 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT như sau:

“5. Người có tên trên Giấy chứng nhận hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự quy định tại Khoản 1 Điều 64 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP chỉ được thực hiện việc ký hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi đã được các thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất đồng ý bằng văn bản và văn bản đó đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.”

Như vậy, khi bán đất hộ gia đình phải có chữ ký của tất cả các thành viên của hộ gia đình sử dụng đất đó.

Văn bản đồng ý bán đất hộ gia đình có cần công chứng?

Vấn đề này được pháp luật quy định rõ tại khoản 5 Điều 14 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT.

Theo đó, người có tên trên Giấy chứng nhận hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự chỉ được thực hiện việc ký hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi đã được các thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất đồng ý bằng văn bản và văn bản đó đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

Do đó, văn bản đồng ý bán đất hộ gia đình phải được công chứng hoặc chứng thực.

Có tên trong hộ khẩu thì đương nhiên là thành viên hộ gia đình sử dụng đất ?

Hộ gia đình, theo quy định khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai 2013, là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.

Theo đó, để được xác định là thành viên hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất thì cần đủ đáp ứng đủ 03 điều kiện sau:

  • Có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình;
  • Đang sống chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất (thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu đối với đất không có nguồn gốc do Nhà nước giao, cho thuê), nhận chuyển quyền sử dụng đất (nhận chuyển nhượng, nhận chuyển đổi, nhận tặng cho,…).
  • Có quyền sử dụng đất chung bằng các hình thức như được tặng cho, thừa kế chung hoặc góp tiền cùng nhận chuyển nhượng hoặc do các thành viên thỏa thuận hoặc cùng nhau tạo lập như khai hoang,…

Còn để là thành viên trong sổ hộ khẩu thì một cá nhân chỉ cần đáp ứng các điều kiện tại Điều 20 Luật Cư trú 2020, đơn cử như: được chủ hộ đồng ý cho nhập hộ khẩu để ở nhờ, ở thuê,… Vậy nên, dù có là thành viên trong sổ hộ khẩu thì chưa chắc người đó đã có chung quyền sử dụng đất với hộ gia đình đó nếu thiếu một trong 03 điều kiện trên.

Như vậy, Luật Nam Sơn đã giải đáp thắc mắc của các bạn về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình và 05 điều cần biết. Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi Luật sư Hà, Luật sư Trung và các Luật sư giàu kinh nghiệp khác.

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook