Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi giao xe cho bạn tôi, chưa có giấy phép lái xe chở tôi gây bị tai nạn. Hành vi của tôi có vi phạm pháp luật không, nếu vị phạm thì bị xử lý như thế nào ? Cảm ơn!

Trả lời:

Theo Luật Giao thông đường bộ, tại Khoản 1 Điều 58 quy định:

Người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khoẻ quy định tại Điều 60 của Luật này và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Ngoài ra, theo quy định tại Điểm đ Khoản 5 Điều 30 Nghị định 100/2019/ND-CP về xử phạt đối với chủ xe như sau:

5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:….

đ) Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng)

Chủ xe cũng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội quy định tại Điều 264 Bộ Luật Hình sự sửa đổi, bổ sung 2017, cụ thể:

Điều 264. Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ

1. Người nào giao cho người mà biết rõ người đó không có giấy phép lái xe hoặc đang trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy, chất kích thích mạnh khác hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng….

Như vậy, chủ xe nếu giao xe cho người không có đủ điều kiện điều khiển phương tiện giao thông thì có thể bị xử lý theo các hình thức trên. Theo thông tin bạn cung cấp, bạn không biết rằng người bạn kia không có bằng lái xe và thiệt hại do hành vi vi phạm luật giao thông của người bạn đó gây ra chưa đến mức để truy cứu trách nhiệm hình sự. Do đó, bạn là chủ xe sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Khoản 5 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP như trên và mức phạt theo đó sẽ từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

Còn về trách nhiệm bồi thường cho người và tài sản bị thiệt hại do hành vi vi phạm luật giao thông của mà người bạn của bạn gây ra được thực hiện theo quy định của Bộ Luật dân sự. Người bạn của bạn điều khiển xe vi phạm luật giao thông gây tai nạn phải có trách nhiệm bồi thường cho người bị tai nạn và tài sản bị thiệt hại. Mức bồi thường do các bên thỏa thuận, phù hợp với mức độ thiệt hại trên thực tế.

2.Mức xử phạt hành chính khi không có bằng lái xe máy?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Bạn tôi chưa có giấy phép lái xe nhưng tôi mượn xe của tôi để đi chơi thì bị công an yêu cầu xử phạt và tạm giữ phương tiện, Tôi muốn biết mức xử phạt hành chính khi không có giấy phép lái xe máy?
Trả lời:

Các cá nhân muốn lái các phương tiện cơ giới trên đường đều phải có giấy phép lái xe. Tất cả các trường hợp lái xe mà không có giấy phép đều là các trường hợp vi phạm các quy định của pháp luật và bị xử lý vi phạm hành chính. Đây là vấn đề quan trọng, nhằm hướng tới an toàn trong hoạt động giao thông của cả nước.

Thủ tục và mức xử phạt đối với hành vi này được quy định trong Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt:

1. Mức xử phạt Theo Điều 24 về xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới thì hành vi tham gia giao thông không có giấy phép lái xe hoặc giấy phép lái xe không đúng quy định có 3 mức phạt tiền.

– Phạt tiền 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi người điều khiển xe mô tô không mang theo giấy phép lái xe.

– Phạt tiền 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với hành vi vi phạm là không có giấy phép lái xe của cơ quan có thẩm quyền cấp cho xe có dung tích xi lanh dưới 175 cm3

– Phạt tiền 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm là không có giấy phép lái xe của cơ quan có thẩm quyền cấp cho xe có dung tích xi lanh trên 175 cm3

2. Thủ tục xử phạt Theo Điều 80 Thủ tục xử phạt Nghị định số 100/2019 /NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ

Điều 80. Thủ tục xử phạt đối với chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ, đường sắt

1. Trong trường hợp chủ phương tiện vi phạm có mặt tại nơi xảy ra vi phạm, thì người có thẩm quyền xử phạt lập biên bản vi phạm hành chính và ra quyết định xử phạt hành vi vi phạm hành chính theo các điểm, khoản tương ứng của Điều 30 Nghị định này.

2. Trong trường hợp chủ phương tiện vi phạm không có mặt tại nơi xảy ra vi phạm, thì người có thẩm quyền xử phạt căn cứ vào hành vi vi phạm để lập biên bản vi phạm hành chính đối với chủ phương tiện và tiến hành xử phạt theo quy định của pháp luật, người điều khiển phương tiện phải ký vào biên bản vi phạm hành chính với tư cách là người chứng kiến và được chấp hành quyết định xử phạt thay cho chủ phương tiện.

3. Đối với những hành vi vi phạm mà cùng được quy định tại các điều khác nhau của Chương II Nghị định này, trong trường hợp đối tượng vi phạm trùng nhau thì xử phạt như sau:

…”

Trân trọng./.