01 số quy định về giám định viên tư pháp trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng

01 số quy định về giám định viên tư pháp trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng

01 số quy định về giám định viên tư pháp trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng

Tiêu chuẩn giám định viên tư pháp trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng là gì? Pháp luật quy định như thế nào về giám định viên tư pháp trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng? Bài viết sau đây Luật Nam Sơn xin được giải đáp thắc mắc của quý bạn đọc về vấn đề này.

01 số quy định về giám định viên tư pháp trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng

Tiêu chuẩn giám định viên tư pháp trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng

Cụ thể tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 14/2020/TT-NHNN, công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam có đủ các tiêu chuẩn sau đây có thể được xem xét, bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng:

Tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Luật Giám định tư pháp 2012 (sửa đổi 2020) và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Giám định tư pháp 2012 (sửa đổi 2020), bao gồm:

Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt;

Không thuộc một trong các trường hợp không được bổ nhiệm giám định viên tư pháp:

Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xoá án tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý;

Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.

Có trình độ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành tài chính – ngân hàng; kế toán; kinh tế; luật; công nghệ thông tin, mỹ thuật, công nghệ kỹ thuật in và công nghệ hóa học do cơ sở giáo dục của Việt Nam đào tạo theo quy định của pháp luật hoặc do cơ sở giáo dục nước ngoài đào tạo và được công nhận để sử dụng tại Việt Nam;

Có thời gian hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo từ đủ 05 năm trở lên tính từ ngày bổ nhiệm ngạch công chức, viên chức hoặc ký hợp đồng lao động, phù hợp với lĩnh vực mà người đó được bổ nhiệm làm giám định viên tư pháp.

Hồ sơ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cấp và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng

Hồ sơ bổ nhiệm, cấp thẻ giám định viên tư pháp:

a) Văn bản đề nghị bổ nhiệm, cấp thẻ giám định viên tư pháp của Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước nơi người được đề nghị bổ nhiệm đang công tác;

b) Bản sao có chứng thực các văn bằng chứng minh chuyên ngành được đào tạo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư này phù hợp với lĩnh vực chuyên môn được đề nghị bổ nhiệm; văn bản công nhận của cấp có thẩm quyền đối với văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp;

c) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cấp có thẩm quyền;

d) Xác nhận thời gian hoạt động chuyên môn của người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp theo Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này;

Trường hợp người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp có thời gian thực tế hoạt động chuyên môn tại đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước hoặc tại các cơ quan, tổ chức khác (đơn vị khác) thì thời gian hoạt động chuyên môn của người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp bao gồm thời gian thực tế làm việc tại đơn vị đề nghị và thời gian thực tế làm việc tại đơn vị khác;

đ) 02 ảnh cỡ 2cm x 3cm theo quy định của Bộ Tư pháp.

Hồ sơ miễn nhiệm, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp:

a) Văn bản đề nghị miễn nhiệm, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp của Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước đã đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp đó;

b) Văn bản, giấy tờ chứng minh giám định viên tư pháp thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Giám định tư pháp.

(Điều 6 Thông tư 14/2020/TT-NHNN)

Phạm vi giám định tư pháp trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng

Giám định tư pháp trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng gồm giám định tư pháp về:

Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành;

Hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng;

Hoạt động ngân hàng, bao gồm các hoạt động: cấp tín dụng, nhận tiền gửi và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản;

Bảo hiểm tiền gửi;

Các hoạt động khác liên quan đến tiền tệ và ngân hàng thuộc chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật.

(Điều 3 Thông tư 14/2020/TT-NHNN)

Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động giám định tư pháp

Căn cứ theo Điều 6 Luật Giám định tư pháp 2012 (sửa đổi 2020), các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động giám định tư pháp như sau:

Từ chối đưa ra kết luận giám định tư pháp mà không có lý do chính đáng.

Cố ý đưa ra kết luận giám định tư pháp sai sự thật.

Cố ý kéo dài thời gian thực hiện giám định tư pháp hoặc lợi dụng việc trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp để gây khó khăn, cản trở hoạt động tố tụng.

Lợi dụng việc thực hiện giám định tư pháp để trục lợi.

Tiết lộ bí mật thông tin mà mình biết được khi tiến hành giám định tư pháp.

Xúi giục, ép buộc người giám định tư pháp đưa ra kết luận giám định tư pháp sai sự thật.

Can thiệp, cản trở việc thực hiện giám định của người giám định tư pháp.

Trên đây là những quy định của pháp luật về giám định viên tư pháp trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng Luật Nam Sơn xin gửi đến quý bạn đọc.

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp chi tiết liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ qua Hotline: 1900.633.246, email: Luatnamson79@gmail.com để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook