Quyền, nghĩa vụ của bên đặt và nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài 2022

Quyền, nghĩa vụ của bên đặt và nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài

Quyền, nghĩa vụ của bên đặt và nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài 2022

Quyền, nghĩa vụ của bên đặt và nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài được quy định như thế nào? Bài viết sau đây Luật Nam Sơn xin được giải đáp thắc mắc của quý bạn đọc về vấn đề này.

Quyền, nghĩa vụ của bên đặt và nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài

Quy định về hợp đồng gia công

Hợp đồng gia công phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của Luật thương mại và phải tối thiểu bao gồm các Điều Khoản sau:

Tên, địa chỉ của các bên ký hợp đồng và bên gia công trực tiếp.

Tên, số lượng sản phẩm gia công.

Giá gia công.

Thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán.

Danh Mục, số lượng, trị giá nguyên liệu, phụ liệu, vật tư nhập khẩu và nguyên liệu, phụ liệu, vật tư sản xuất trong nước (nếu có) để gia công; định mức sử dụng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư; định mức vật tư tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu trong gia công.

Danh Mục và trị giá máy móc, thiết bị cho thuê, cho mượn hoặc tặng cho để phục vụ gia công (nếu có).

Biện pháp xử lý phế liệu, phế thải, phế phẩm và nguyên tắc xử lý máy móc, thiết bị thuê, mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa sau khi kết thúc hợp đồng gia công.

Địa Điểm và thời gian giao hàng.

Nhãn hiệu hàng hóa và tên gọi xuất xứ hàng hóa.

Thời hạn hiệu lực của hợp đồng.

(Điều 39 Nghị định 69/2018/NĐ-CP)

Quyền, nghĩa vụ của bên đặt và nhận gia công

Căn cứ theo Điều 42 Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định như sau:

Đối với bên đặt gia công

a) Giao toàn bộ hoặc một phần nguyên liệu, vật tư gia công theo thỏa thuận tại hợp đồng.

b) Nhận lại toàn bộ sản phẩm; máy móc, thiết bị cho bên nhận gia công thuê hoặc mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, phế liệu sau khi thanh lý hợp đồng gia công, trừ trường hợp được phép xuất khẩu tại chỗ, tiêu hủy, biếu, tặng theo quy định tại Nghị định này.

c) Được cử chuyên gia đến Việt Nam để hướng dẫn kỹ thuật sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm gia công theo thỏa thuận trong hợp đồng gia công.

d) Chịu trách nhiệm về quyền sử dụng nhãn hiệu hàng hóa, tên gọi xuất xứ hàng hóa.

đ) Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan đến hoạt động gia công và các Điều Khoản của hợp đồng gia công đã được ký kết.

e) Được xuất khẩu tại chỗ sản phẩm; máy móc, thiết bị cho thuê hoặc cho mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa; phế phẩm, phế liệu theo văn bản thỏa thuận của các bên có liên quan, phù hợp với các quy định hiện hành về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và phải thực hiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

Đối với bên nhận gia công

a) Được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế đối với hàng hóa tạm nhập khẩu theo định mức và tỷ lệ hao hụt để thực hiện hợp đồng và đối với sản phẩm xuất khẩu.

b) Được thuê thương nhân khác gia công.

c) Được cung ứng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, phụ liệu, vật tư để gia công theo thỏa thuận trong hợp đồng; phải nộp thuế xuất khẩu theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với phần nguyên liệu, phụ liệu, vật tư mua trong nước.

d) Được nhận tiền thanh toán của bên đặt bằng sản phẩm, trừ sản phẩm thuộc Danh Mục hàng hóa cấm nhập khẩu% tạm ngừng nhập khẩu. Đối với sản phẩm thuộc Danh Mục hàng hóa nhập khẩu theo giấy phép, theo Điều kiện thì phải tuân thủ các quy định về giấy phép, Điều kiện.

đ) Phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất hàng hóa trong nước và các Điều Khoản của hợp đồng đã được ký kết.

e) Làm thủ tục xuất khẩu tại chỗ sản phẩm; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa; phế phẩm, phế liệu theo ủy nhiệm của bên đặt.

Điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ sản phẩm; máy móc; thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa; phế phẩm, phế liệu quy định tại Điểm e Khoản 1 và Điểm e Khoản 2 Điều này được quy định như sau:

a) Phải tuân thủ quy định về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, về thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

b) Phải có hợp đồng mua bán ký giữa thương nhân nước ngoài hoặc người được ủy quyền hợp pháp của thương nhân nước ngoài với thương nhân nhập khẩu.

Trên đây là những quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ của bên đặt và nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài Luật Nam Sơn xin gửi đến quý bạn đọc.

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp chi tiết liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ qua Hotline: 1900.633.246, email: Luatnamson79@gmail.com để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook