Đối tượng nào được hưởng phụ cấp công vụ năm 2022

Đối tượng nào được hưởng phụ cấp công vụ

Đối tượng nào được hưởng phụ cấp công vụ năm 2022

Phụ cấp công vụ là gì? Đối tượng nào được hưởng phụ cấp công vụ? Bài viết sau đây Luật Nam Sơn xin được giải đáp thắc mắc của quý bạn đọc về vấn đề này.

Đối tượng nào được hưởng phụ cấp công vụ

Phụ cấp công vụ là gì?

Hiện nay, không có định nghĩa cụ thể về phụ cấp công vụ. Tuy nhiên, có thể hiểu đơn giản là một người trong quá trình làm việc ngoài mức lương đang hưởng thì còn được hưởng một khoản tiền phụ cấp. Mức phụ cấp này sẽ được pháp luật quy định mức cụ thể dựa trên mức lương mà người đó được hưởng.

Tuy nhiên, phụ cấp công vụ không phải bất cứ cá nhân nào cũng thuộc diện được hưởng. Mà chỉ có những đối tượng thuộc diện do pháp luật quy định riêng thì mới được nhận phụ cấp công vụ.

Đối tượng nào được hưởng phụ cấp công vụ

Căn cứ theo quy định về phụ cấp công vụ được Chính phủ ban hành tại Nghị định số 34/2012/NĐ-CP, những đối tượng được hưởng chế độ phụ cấp công vụ bao gồm:

– Cán bộ, công chức đã được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng, Nhà nước… nhưng không bao gồm công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý đơn vị sự nghiệp công lập.

– Cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn.

– Người làm việc theo hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính Nhà nước tại Nghị định 68/2000/NĐ-CP. Tuy nhiên, không bao gồm người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập.

– Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân và viên chức quốc phòng cùng lao động thuộc Quân đội.

– Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn, công nhân, nhân viên công an và lao động thuộc Công an.

– Người làm công tác cơ yếu.

Như vậy, có thể thấy, công chức là đối tượng được hưởng phụ cấp công vụ. Tuy nhiên, công chức làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thì không thuộc đối tượng được hưởng loại phụ cấp này.

Mức hưởng phụ cấp công vụ

Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 34/2012/NĐ-CP, mức hưởng phụ cấp công vụ được quy định là:

25% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp quân hàm.

Trong đó:

– Mức lương hiện hưởng = Hệ số x Mức lương cơ sở

Hệ số lương tùy vào từng đối tượng công chức khác nhau sẽ được áp dụng một hệ số lương khác nhau. Ví dụ, công chức nhóm 1, A3.1 có hệ số lương dao động từ 6.2 – 8.0; công chức loại A0 có hệ số lương dao động từ 2.1 – 4,89…

Mức lương cơ sở năm 2021 hiện nay đang áp dụng là 1,49 triệu đồng/tháng.

– Phụ cấp chức vụ lãnh đạo: Là phụ cấp áp dụng cho các chức danh lãnh đạo do được bầu cử hoặc bổ nhiệm trong cơ quan Nhà nước…, ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung.

– Phụ cấp thâm niên vượt khung: Theo khoản 1 Điều III Thông tư 04/2005/TT-BNV, phụ cấp thâm niên vượt khung = 5% mức lương của bậc lương cuối cùng. Sau đó, từ năm thứ tư trở đi, mỗi năm nếu đủ tiêu chuẩn thì được hưởng thêm 1% nữa.

– Phụ cấp quân hàm: Theo Điều 3 Thông tư 79/2019/TT-BQP, phụ cấp quân hàm = Lương cơ sở x hệ số phụ cấp quân hàm hiện hưởng. Trong đó, hệ số này được quy định chi tiết tại Thông tư 79 nêu trên.

Như vậy, mức phụ cấp công vụ chiếm khá nhiều % so với mức lương cơ sở, tỷ lệ này lên đến 25%.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, từ ngày 01/7/2022 – thời điểm cải cách tiền lương theo tinh thần của Nghị quyết 27 năm 2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, phụ cấp công vụ sẽ bị bãi bỏ.

Theo lý giải của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, phụ cấp này đã được đưa vào trong mức lương cơ bản nên sẽ bị bãi bỏ trong danh sách các loại phụ cấp của công chức áp dụng từ sau ngày 01/7/2022 – thời điểm cải cách tiền lương.

Ngoài ra, cũng tại Nghị quyết này, một số loại phụ cấp khác cũng bị bãi bỏ như phụ cấp thâm niên nghề trừ quân đội, công an, cơ yếu; phụ cấp chức vụ lãnh đạo do sẽ được thực hiện xếp lương chức vụ; phụ cấp độc hại, nguy hiểm do đã đưa điều kiện lao động có yếu tố độc hại, nguy hiểm vào phụ cấp theo nghề…

Như vậy, có thể thấy, loại phụ cấp này mặc dù chiếm số % khá lớn nhưng trong thời gian sắp tới sẽ bị bãi bỏ mà thay vào đó sẽ được đưa vào mức lương cơ bản của công chức.

Nguyên tắc áp dụng

Cũng tại Điều 4 Nghị định này quy định về nguyên tắc áp dụng phụ cấp công vụ:

Phụ cấp công vụ được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

Thời gian không được tính hưởng phụ cấp công vụ, bao gồm:

a) Thời gian đi công tác, làm việc học tập ở nước ngoài được hưởng 40% tiền lương theo quy định tại Khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

b) Thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên;

c) Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

d) Thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam. Khi thôi làm việc trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội và lực lượng vũ trang thì thôi hưởng phụ cấp công vụ từ tháng tiếp theo.

Đối tượng được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp trách nhiệm theo nghề hoặc phụ cấp đặc thù theo quy định của cơ quan có thẩm quyền thì cũng được hưởng phụ cấp công vụ quy định tại Nghị định này.

Trên đây là những quy định của pháp luật về đối tượng nào được hưởng phụ cấp công vụ Luật Nam Sơn xin gửi đến quý bạn đọc.

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp chi tiết liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ qua Hotline: 1900.633.246, email: Luatnamson79@gmail.com để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook