Doanh nghiệp FDI kinh doanh bất động sản. 02 điều cần lưu ý !

doanh nghiệp FDI

Doanh nghiệp FDI hay còn gọi là Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư 2020 là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông. Trong thời đại hội nhập kinh tế toàn cầu, Chính phủ Việt Nam luôn tạo ra những ưu đãi và môi trường kinh doanh hấp dẫn trong nhiều lĩnh vực để thu hút nhà đầu tư quốc tế.

Bất động sản nói riêng luôn là một thị trường tiềm năng dành được rất nhiều sự quan tâm của các nhà đầu tư nước ngoài. Vậy theo quy định, những doanh nghiệp FDI này có được phép kinh doanh bất động sản không ?

doanh nghiệp FDI

Kinh doanh bất động sản là gì ?

Khoản 1 Điều 3 Luật kinh doanh Bất động sản 2014 quy định, kinh doanh bất động sản là việc đầu tư vốn để thực hiện hoạt động xây dựng, mua, nhận chuyển nhượng để bán, chuyển nhượng; cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản; thực hiện dịch vụ môi giới bất động sản; dịch vụ sàn giao dịch bất động sản; dịch vụ tư vấn bất động sản hoặc quản lý bất động sản nhằm mục đích sinh lợi.

Doanh nghiệp FDI có được kinh doanh bất động sản không ?

Điều 4 Nghị định 02/2022/NĐ-CP quy định về điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản là phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã, có ngành nghề kinh doanh bất động sản.

Doanh nghiệp FDI được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp Việt Nam do đó, hoàn toàn có quyền kinh doanh bất động sản.

Tuy nhiên, đây là ngành tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài được quy định tại Nghị định 31/2021/NĐ-CP. Theo đó, để được phép kinh doanh bất động sản tại Việt Nam, những doanh nghiệp FDI này cần đáp ứng một số điều kiện nhất định theo quy định của pháp luật.

02 lưu ý khi doanh nghiệp FDI kinh doanh bất động sản:

Điều kiện để doanh nghiệp FDI kinh doanh BĐS

Khoản 2 Điều 9 Luật Đầu tư 2020 quy định, Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:

  • Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;
  • Hình thức đầu tư;
  • Phạm vi hoạt động đầu tư;
  • Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;
  • Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Ngoài điều kiện tiếp cận thị trường nêu trên, doanh nghiệp FDI khi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam phải đáp ứng thêm các điều kiện (nếu có) sau đây:

  • Sử dụng đất đai, lao động; các nguồn tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản;
  • Sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ công hoặc hàng hóa, dịch vụ độc quyền nhà nước;
  • Sở hữu, kinh doanh nhà ở, bất động sản;
  • Áp dụng các hình thức hỗ trợ, trợ cấp của Nhà nước đối với một số ngành, lĩnh vực hoặc phát triển vùng, địa bàn lãnh thổ;
  • Tham gia chương trình, kế hoạch cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước;
  • Các điều kiện khác theo quy định tại các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế về đầu tư có quy định không cho phép hoặc hạn chế tiếp cận thị trường đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Như vậy, khi thành lập hợp pháp tại Việt Nam và đáp ứng đầy đủ các điều kiện tiếp cận thị trường theo quy định của pháp luật thì Doanh nghiệp FDI hoàn toàn có thể thực hiện hoạt động kinh doanh bất động sản.

Phạm vi kinh doanh bất động sản của doanh nghiệp FDI

Điều 11 Luật kinh doanh bất động sản 2014 quy định doanh nghiệp FDI được kinh doanh bất động sản dưới 05 hình thức sau đây:

  • Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại;
  • Đối với đất được Nhà nước cho thuê thì được đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê; đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng không phải là nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua;
  • Nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản của chủ đầu tư để xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;
  • Đối với đất được Nhà nước giao thì được đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua;
  • Đối với đất thuê trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để kinh doanh theo đúng mục đích sử dụng đất.

So với doanh nghiệp trong nước, phạm vi kinh doanh bất động sản của doanh nghiệp FDI bị hạn chế hơn rất nhiều.

Như vậy, Luật Nam Sơn đã giải đáp thắc mắc cho các bạn hiểu về vấn đề Doanh nghiệp FDI có được kinh doanh bất động sản tại Việt Nam không. Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi Luật sư Hà, Luật sư Trung và nhiều Luật sư giàu kinh nghiệm khác.

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook