Điều kiện của tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài năm 2022

Tội môi giới mại dâm

Điều kiện của tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài

Điều kiện của tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài

Tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đưa người lao động việt nam đi làm việc ở nước ngoài

Tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, ngược lại với doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài, không thực hiện công việc ở nước ngoài. Thay vào đó, tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài là chủ đầu tư, và có thể yêu cầu bên trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án, sử dụng người lao động quốc tịch Việt Nam dựa trên các yêu cầu để trúng thầu, nhận thầu công trình.

Điều kiện của tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đưa người lao động việt nam đi làm việc ở nước ngoài

Quy định tại Điều 33 Luật Người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 ngày 13/11/2020, điều kiện của tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài bao gồm:

Có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Đây là điều kiện xác định các chủ thể. Có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, chủ thể mới được xác định là tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài. Từ đó, mới có thể xác định các điều kiện khác để nhóm chủ thể này đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

Có phương án đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước mà người lao động đến làm việc và báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

Tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài thì phải xây dựng phương án đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài (trong đó bao gồm các nội dung số lượng người lao động làm việc ở công trình cần thiết, chất lượng lao động, hoạt động đào tạo thực hiện công việc, phương án đưa người lao động về nước khi xảy ra các sự cố bất khả kháng,…), phương án này dựa trên pháp luật Việt Nam và nước tiếp nhận lao động.

Điều kiện của tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài

Chỉ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc tại cơ sở sản xuất, kinh doanh, công trình do tổ chức, cá nhân đầu tư thành lập ở nước ngoài

Theo đó, tổ chức, cá nhân chỉ được tuyển, sử dụng người lao động đi làm việc ở chính dự án, công trình mà tổ chức, doanh nghiệp đã đầu tư, thành lập, không sử dụng người lao động Việt Nam để làm việc ngoài cơ sở sản xuất, kinh doanh cá nhân, tổ chức thành lập ở nước ngoài. Nếu tổ chức, cá nhân đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài mà địa điểm, cơ sở làm việc không phải là công trình, dự án mà tổ chức, cá nhân đã đầu tư thì tổ chức, cá nhân đã vi phạm pháp luật.

Hoạt động báo cáo đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài của tổ chức, cá nhân việt nam đầu tư ra nước ngoài

Quy định tại Điều 34 Luật Người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 ngày 13/11/2020:

Thời hạn, nơi tiếp nhận, nội dung báo cáo thực hiện hoạt động báo cáo

– Thời hạn thực hiện báo cáo: Chậm nhất 20 ngày trước ngày đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

– Nơi tiếp nhận báo cáo: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

– Nội dung báo cáo:

+ Phương án đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (để chứng minh tư cách chủ thể).

– Chủ thể báo cáo: Tổ chức, cá nhân đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài

Điều kiện của tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài

Nội dung phương án đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài

Quy định tại Khoản 2 Điều 34 Luật Người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 ngày 13/11/2020, nội dung phương án đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài bao gồm:

– Việc quản lý, sử dụng người lao động ở nước ngoài, trong đó bao gồm các nội dung:

+ Số lượng người lao động đưa đi

+ Thời hạn làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, làm thêm giờ

+ Tiền lương

+ Giới tính của người lao động

+ Ngành, nghề, công việc cụ thể của người lao động

+ Điều kiện làm việc, điều kiện sinh hoạt, chế độ khám bệnh, chữa bệnh

+ Xử lý rủi ro, giải quyết quyền lợi, chế độ đối với người lao động trong trường hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và quyền lợi, chế độ khác có liên quan đến người lao động

– Việc đưa người lao động về nước trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, bất ổn chính trị, suy thoái kinh tế, tình trạng khẩn cấp hoặc vì lý do bất khả kháng khác (xây dựng trường hợp giả định để và phương án đưa người lao động Việt Nam về nước khi người lao động gặp nguy hiểm, có nguy cơ không đảm bảo các quyền, lợi ích cơ bản của người lao động).

Giải quyết sau báo cáo của doanh nghiệp

– Trách nhiệm của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phương án đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội trả lời bằng văn bản cho doanh nghiệp; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do (nêu rõ lý do bằng văn bản).

– Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sau khi báo cáo được chấp thuận: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người lao động xuất cảnh, doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu phải cập nhật thông tin về người lao động trên Hệ thống cơ sở dữ liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn hiểu Điều kiện của tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài năm 2022.

Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi các Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết vui lòng liên hệ:

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

 

 

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook