Điều kiện của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngoài năm 2022

các biện pháp phòng vệ thương mại

Điều kiện của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngoài

điều kiện của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngoài

Mục lục bài viết

Doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngoài

Doanh nghiệp tái bảo hiểm là Doanh nghiệp cam kết thực hiện các hoạt động tái bảo hiểm cho một lĩnh vực hoặc tổ chức bảo hiểm khác, tức là chuyển trách nhiệm của lĩnh vực bảo hiểm khác.

Doanh nghiệp nước ngoài là Doanh nghiệp được thành lập theo luật của nước ngoài (luật của các nước khác không phải là luật của Việt Nam).

Doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài do đó là Doanh nghiệp mua lại các nghĩa vụ bảo hiểm tại Việt Nam (doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam) và được thành lập theo pháp luật nước ngoài, tổ chức hoạt động theo pháp luật nước ngoài.

điều kiện của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngoài

Điều kiện của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngoài

Căn cứ vào Điều 43 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ, có 03 điều kiện của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngoài:

Doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngoài đang hoạt động hợp pháp và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về khả năng thanh toán theo quy định pháp luật của nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính

Theo đó, doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngoài cần thỏa mãn:

– Hoạt động hợp pháp: Thành lập và tổ chức theo pháp luật nước ngoài nhưng khi hoạt động ở Việt Nam phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam cũng như các yêu cầu đối với doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam

– Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật nơi doanh nghiệp đóng trụ sở:

+ Điều kiện về khả năng thanh toán: Doanh nghiệp luôn duy trì khả năng thanh toán trong suốt quá trình thanh toán bảo hiểm; Lập đầy đủ dự phòng nghiệp vụ theo quy định và có biên khả năng thanh toán không thấp hơn biên khả năng thanh toán tối thiểu.

+ Điều kiện thành lập doanh nghiệp: Tổng tài sản tối thiểu tương đương 02 tỷ đô la Mỹ vào năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép

điều kiện của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngoài

Doanh nghiệp đứng đầu nhận tái bảo hiểm và doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm từ 10% tổng mức trách nhiệm của mỗi hợp đồng tái bảo hiểm được xếp hạng tối thiểu “BBB” theo Standard & Poor’s hoặc Fitch, “B++” theo A.M.Best, “Baal” theo Moody’s hoặc các kết quả xếp hạng tương đương của các tổ chức có chức năng, kinh nghiệm xếp hạng khác tại năm tài chính gần nhất so với thời điểm giao kết hợp đồng tái bảo hiểm

Standard & Poor’s; Fitch; A.M.Best; Moody’s là các nhà cung cấp các nguồn chỉ số và nguồn dữ liệu xếp hạng tín dụng. Hai chủ thể là doanh nghiệp đứng đầu nhận tái bảo hiểm và doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm từ 10% tổng mức trách nhiệm của mỗi hợp đồng tái bảo hiểm

(hai chủ thể có thực hiện nhận chuyển nhượng trách nhiệm bảo hiểm ở mức độ lớn) được xếp hạng cao theo các nhà cung cấp chỉ số và nguồn dữ liệu xếp hạng tín dụng thì có “uy tín” cũng như đảm bảo khả năng tái bảo hiểm an toàn, khả năng thanh toán cao hơn so với các doanh nghiệp không được xếp hạng hoặc xếp hạng thấp.

Nhìn chung, điều kiện này thể hiện doanh nghiệp nước ngoài nhận tái bảo hiểm có đủ khả năng cũng như mức độ ổn định trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm và tái bảo hiểm, tỷ lệ phá sản, mất khả năng thanh toán thấp.

Trường hợp tái bảo hiểm cho Doanh nghiệp mẹ ở nước ngoài hoặc các Doanh nghiệp trong cùng tập đoàn mà Doanh nghiệp này không có đánh giá xếp hạng (như điều kiện thứ 2 đã nêu) thì doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài phải nộp Bộ Tài chính văn bản của cơ quan quản lý bảo hiểm nước ngoài nơi Doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm đóng trụ sở chính xác nhận Doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm ở nước ngoài bảo đảm khả năng thanh toán tại năm tài chính gần nhất năm nhận tái bảo hiểm

Đây là điều kiện dành riêng cho trường hợp cụ thể. Trường hợp này doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm cho một trong 02 chủ thể sau:

– Doanh nghiệp mẹ ở nước ngoài

– Các Doanh nghiệp cùng tập đoàn mà không có đánh giá xếp hạng

Khi đó, các chủ thể sau phải nộp Bộ tài chính văn bản của cơ quan quản lý bảo hiểm nước ngoài nơi Doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm đóng trụ sở chính đảm bảo khả năng thanh toán tại năm tài chính gần nhất:

– Doanh nghiệp bảo hiểm

– Doanh nghiệp tái bảo hiểm

– Chi nhánh nước ngoài

Do các chủ thể này không được xếp hạng nên cần phải được chứng minh khả năng thanh toán, uy tín bằng một biện pháp khác, là có văn bản xác nhận của cơ quan quản lý bảo hiểm nước ngoài nơi doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm đóng trụ sở chính. (Ví dụ: Doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm có trụ sở chính ở Tokyo, Nhật Bản thì phải xin được văn bản xác nhận của cơ quan quản lý bảo hiểm tại Nhật Bản).

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn quy định về điều kiện của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngoài

Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi các Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết vui lòng liên hệ:

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

 

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook