Đăng ký hợp đồng quyền sử dụng đất năm 2023

Đăng ký hợp đồng quyền sử dụng đất năm 2023.

Đăng ký hợp đồng quyền sử dụng đất năm 2023

Đăng ký hợp đồng quyền sử dụng đất năm 2023.

Hợp đồng quyền sử dụng đất là gì?

Điều 500 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về Hợp đồng quyền sử dụng đất như sau: Hợp đồng về quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó người sử dụng đất chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất hoặc thực hiện quyền khác theo quy định của Luật đất đai cho bên kia; bên kia thực hiện quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng với người sử dụng đất.

Thủ tục đăng ký hợp đồng về quyền sử dụng đất

Vấn đề về đăng ký hợp đồng (đăng ký giao dịch) được quy định rõ nét và cụ thể tại Nghị định 99/2022/NĐ-CP về đăng ký biện pháp bảo đảm, theo đó, có thể khái quát thủ tục đăng ký hợp đồng quyền sử dụng đất như sau:

Bước 1: Căn cứ Điều 27 Nghị định 99/2022/NĐ-CP, người yêu cầu đăng ký nộp một bộ hồ sơ bao gồm:

– Phiếu yêu cầu theo Mẫu số 01a tại Phụ lục (01 bản chính).

– Hợp đồng bảo đảm hoặc hợp đồng bảo đảm có công chứng, chứng thực trong trường hợp Luật Đất đai, Luật Nhà ở, luật khác có liên quan quy định (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực).

– Giấy chứng nhận (bản gốc), trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định này.

Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận hồ sơ đăng ký

Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký, trường hợp không có căn cứ từ chối đăng ký quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 99/2022/NĐ-CP thì người tiếp nhận vào sổ tiếp nhận, cấp cho người đăng ký phiếu trả nhận kết quả.

Trường hợp có căn cứ từ chối đăng ký theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 99/2022/NĐ-CP thì người tiếp nhận lập văn bản nêu rõ căn cứ từ chối đăng ký.

Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai ghi, cập nhật nội dung đăng ký theo đúng thứ tự tiếp nhận hồ sơ vào Sổ đăng ký và Giấy chứng nhận. Sau khi ghi vào Sổ đăng ký và Giấy chứng nhận thì chứng nhận nội dung đăng ký và thời điểm đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng, năm) vào Phiếu yêu cầu đăng ký.

Hậu quả pháp lý của việc không thực hiện đăng ký hợp đồng quyền sử dụng đất

Điều 503 Bộ luật Dân sự 2015 quy định “Việc chuyển quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký theo quy định của Luật đất đai”. Đồng thời, khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định: Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.” Ngoài ra Luật Đất đai 2013 còn quy định việc thực hiện các giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan Nhà nước là một trong những hành vi bị nghiêm cấm. Tuy nhiên trong các văn bản pháp luật hiện hành lại chưa đề cập đến hậu quả pháp lý của việc không thực hiện đăng ký hợp đồng về quyền sử dụng đất.

Khoản 2 Điều 298 Bộ luật dân sự 2015 quy định: Trường hợp được đăng ký thì biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký. Quy định này cho thấy ý nghĩa của việc đăng ký, đó là làm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba. Từ đó có thể thấy việc không thực hiện đăng ký hợp đồng không làm mất đi hiệu lực pháp lý ràng buộc giữa các bên chủ thể của hợp đồng mà chỉ đơn giản là giao dịch đó chưa có hiệu lực đối kháng với người thứ ba.

Trên đây là những quy định của pháp luật về Đăng ký hợp đồng quyền sử dụng đất năm 2023. Luật Nam Sơn xin gửi đến quý bạn đọc.

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp chi tiết liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ qua Hotline: 1900.633.246, email: Luatnamson79@gmail.com để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook