Cần làm gì khi bị cưỡng chế thu hồi đất trái pháp luật?

Thu hồi đất trái pháp luật

Cần làm gì khi bị cưỡng chế thu hồi đất trái pháp luật?

Cưỡng chế thu hồi đất trái pháp luật là gì? Bị thu hồi đất trái pháp luật người dân cần làm gì? Bài viết dưới đây Luật Nam Sơn sẽ làm rõ vấn đề này.

Thu hồi đất trái pháp luật

Cưỡng chế thu hồi đất là gì?

Căn cứ theo khoản 11 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định: Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.

Theo đó, cưỡng chế thu hồi đất là việc là hoạt động của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiến hành khi có quyết định thu hồi đất mà người sử dụng đất không chấp hành.

Cưỡng chế thu hồi đất trái pháp luật là gì?

Hiện nay, không có định nghĩa pháp lý chính xác về khái niệm “thu hồi đất trái pháp luật”; tuy nhiên, có thể hiểu thu hồi đất trái pháp luật có biểu hiện là các hành vi vi phạm các quy định về thu hồi đất trong luật đất đai 2013, có thể kể tới như:

  • Thu hồi đất mà không có căn cứ thu hồi đất,
  • Thu hồi đất trái thẩm quyền,
  • Thu hồi đất sai diện tích,
  • Quá trình đền bù, bồi thường, hỗ trợ tái định cư trái quy định hoặc không đúng, không đầy đủ theo quy định pháp luật
  • Thu hồi đất không đúng với trình tự, thủ tục,…

Khiếu nại cưỡng chế thu hồi đất

Theo quy định  tại Điều 59, 66, 105 và Điều 203 Luật Đất đai 2013 thì những quyết định hành chính về quản lý đất đai là đối tượng khiếu nại gồm:

– Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

– Quyết định bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư;

– Quyết định cấp hoặc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

– Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai;

– Quyết định gia hạn thời hạn sử dụng đất.

Theo quy định tại Điều 204 Luật đất đai 2013 quy định về việc khiếu nại về đất đai như sau: 1. Người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai.”

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại đất đai

STT

Quyết định hành chính về quản lý đất đai

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần 2

Tên quyết định

Cơ quan thực hiện

1

– Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo.

UBND cấp tỉnh

Chủ tịch UBND cấp tỉnh

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

2

– Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

3

– Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

4

– Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân.

UBND cấp huyện

Chủ tịch UBND cấp huyện

Chủ tịch UBND cấp tỉnh

5

– Cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.

UBND cấp xã

Chủ tịch UBND cấp xã

Chủ tịch UBND cấp huyện

6

– Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

UBND cấp tỉnh

Chủ tịch UBND cấp tỉnh

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

7

– Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

8

– Quyết định thu hồi đất mà trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng là tổ chức, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài…và đất công ích của xã, phường, thị trấn.

UBND cấp tỉnh

Chủ tịch UBND cấp tỉnh

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

UBND cấp huyện (được ủy quyền)

Chủ tịch UBND cấp huyện

Chủ tịch UBND cấp tỉnh

9

– Cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư.

UBND cấp tỉnh

Chủ tịch UBND cấp tỉnh

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

Sở Tài nguyên và Môi trường (được ủy quyền)

Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường

Chủ tịch UBND cấp tỉnh

10

– Cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

UBND cấp huyện

Chủ tịch UBND cấp huyện

Chủ tịch UBND cấp tỉnh

11

– Sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng khi chuyển nhượng, tặng cho…của hộ gia đình, cá nhân.

Phòng Tài nguyên và Môi trường

Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường

Chủ tịch UBND cấp huyện

12

– Sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng khi chuyển nhượng của tổ chức.

Sở Tài nguyên và Môi trường

Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường

Chủ tịch UBND cấp tỉnh

 

13

– Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân với nhau.

Chủ tịch UBND cấp huyện

Chủ tịch UBND cấp huyện

Chủ tịch UBND cấp tỉnh

14

– Quyết định giải quyết tranh chấp mà một bên là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Chủ tịch UBND cấp tỉnh

Chủ tịch UBND cấp tỉnh

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

 

Khởi kiện hành vi cưỡng chế thu hồi đất trái pháp luật

Hồ sơ khởi kiện vụ án hành chính gồm

  • Đơn khởi kiện phải có đủ điều kiện được quy định tại Điều 118 Luật Tố tụng Hành chính 2015
  • Các tài liệu chứng minh cho yêu cầu của người khởi kiện;
  • Bản chính quyết định hành chính hoặc chứng cứ chứng minh về hành vi hành chính bị khiếu kiện và tất cả các quyết định có liên quan;
  • Bản chính Quyết định giải quyết khiếu nại hoặc chứng cứ chứng minh việc đã khiếu nại (nếu có);
  • Giấy uỷ quyền (nếu người khởi kiện cử người đại diện).
  • Bản sao hộ khẩu, chứng minh nhân dân (có chứng thực của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền);
  • Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn kiện (ghi rõ bản chính, bản sao).
  • Người khởi kiện phải nộp 02 bộ hồ sơ khởi kiện để Tòa án thông báo việc khiếu kiện cho người bị kiện.

Thẩm quyền giải quyết

Căn cứ theo Điều 31 Luật Tố tụng Hành chính 2015.

Tòa án cấp tỉnh giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những khiếu kiện sau đây:

  • Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước cấp tỉnh trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án và của người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước đó.
  • Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án

Như vậy đối với hành vi cưỡng chế thu hồi đất trái luật của UBND cấp huyện thì Tòa án nhân dân cấp Tỉnh sẽ có thẩm quyền giải quyết.

Trên đây là toàn bộ quy định của pháp luật về Cần làm gì khi bị thu hồi đất trái pháp luật?.  Luật Nam Sơn xin gửi đến quý bạn đọc. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ Luật Nam Sơn để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Hotline: 1900.633.246,

Email: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook