Quy định về cưỡng chế kê biên quyền sử dụng đất năm 2023

cưỡng chế kê biên quyền sử dụng đất

Quy định về cưỡng chế kê biên quyền sử dụng đất năm 2023

cưỡng chế kê biên quyền sử dụng đất

Cưỡng chế kê biên quyền sử dụng đất là gì?

Cưỡng chế, kê biên quyền sử dụng đất trong thi hành án dân sự  là một trong các biện pháp cưỡng chế thi hành án được quy định tại Điều 71 Luật THADS năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014, để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự của người phải thi hành án, theo bản án, quyết định của Tòa án.

Trình tự, thủ tục cưỡng chế kê biên quyền sử dụng đất

Bước 1: Ra quyết định 

Quyết định kê biên quyền sử dụng đất là văn bản pháp lý có ý nghĩa ngăn chặn sự định đoạt quyền sử dụng đất của người phải thi hành án. Điều 70 Luật Thi hành án Dân sự 2008 quy định về các căn cứ cưỡng chế thi hành án bao gồm: Bản án, quyết định; Quyết định thi hành án; Quyết định cưỡng chế thi hành án, trừ trường hợp bản án, quyết định đã tuyên kê biên, phong toả tài sản, tài khoản và trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Toà án.

Bước 2: Thực hiện việc kê biên

Pháp luật Thi hành án dân sự không quy định riêng về việc thực hiện cưỡng chế kê biên đối với quyền sử dụng đất mà chỉ quy định ngoại lệ cho việc thông báo khi kê biên tài sản là bất động sản. Vì vậy, quá trình thực hiện kê biên quyền sử dụng đất cũng được thực hiện như các biện pháp cưỡng chế kê biên đối với các tài sản khác theo quy định tại Điều 88 Luật Thi hành án Dân sự 2008.

Bước 3: Định giá và bán tài sản kê biên

Khoản 1 Điều 98 Luật Thi hành án Dân sự 2008 quy định Ngay khi kê biên tài sản mà đương sự thoả thuận được về giá tài sản hoặc về tổ chức thẩm định giá thì Chấp hành viên lập biên bản về thỏa thuận đó. Giá tài sản do đương sự thoả thuận là giá khởi điểm để bán đấu giá. Trường hợp đương sự có thỏa thuận về tổ chức thẩm định giá thì Chấp hành viên ký hợp đồng dịch vụ với tổ chức thẩm định giá đó.” Theo đó, thỏa thuận tổ chức thẩm định giá và việc xác định giá tài sản được hướng dẫn bởi điều 25 và điều 26 Nghị định 62/2015/NĐ-CP. Căn cứ khoản 1 Điều 101 Luật Thi hành án Dân sự 2008 thì tài sản đã kê biên được bán theo các hình thức sau đây: Bán đấu giá; Bán không qua thủ tục đấu giá.

Thời điểm ra quyết định cưỡng chế kê biên quyền sử dụng đất

Căn cứ khoản 1 Điều 45 Luật thi hành án Dân sự 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) quy định: Thời hạn tự nguyện thi hành án là 10 ngày, kể từ ngày người phải thi hành án nhận được quyết định thi hành án hoặc được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án. 

Theo đó, khoản 1 Điều 46 Luật thi hành án Dân sự 2008 quy định: Hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này, người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành án thì bị cưỡng chế.

Vì vậy, thời điểm ra quyết định thi hành án của chấp hành viên là sau khi kết thúc thời hạn tự nguyện thi hành án, người phải thi hành án mà không tự nguyện thi hành án thì sẽ bị cưỡng chế thi hành.

Thẩm quyền cưỡng chế kê biên quyền sử dụng đất

Thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thuộc thẩm quyền của chấp hành viên. 

Theo đó, khoản 5 Điều 20 Luật Thi hành án Dân sự 2008 quy định chấp hành viên có quyềnQuyết định áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án, biện pháp cưỡng chế thi hành án; lập kế hoạch cưỡng chế thi hành án; thu giữ tài sản thi hành án.” Đồng thời khoản 3 Điều 71 quy định “Kê biên, xử lý tài sản của người phải thi hành án, kể cả tài sản đang do người thứ ba giữ.” phải là một trong 06 biện pháp cưỡng chế thi hành án.

Trên đây là những quy định của pháp luật về cưỡng chế kê biên quyền sử dụng đất. Luật Nam Sơn xin gửi đến quý bạn đọc.

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp chi tiết liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ qua Hotline: 1900.633.246, email: Luatnamson79@gmail.com để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook