Công chức là gì? Một số quy định của pháp luật về công chức năm 2022?

công chức

Công chức là gì? Một số quy định của pháp luật về công chức năm 2022?

công chức

Công chức là gì?

Công chức theo nghĩa chung là nhân viên trong cơ quan nhà nước, đó là những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào các chức danh trong các cơ quan nhà nước để thực thi hoạt động công vụ và được hưởng lương và các khoản thu nhập từ ngân sách nhà nước.

Khoản 1, Điều 1,  Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức năm 2019 định nghĩa như sau: “Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.”.

Nghĩa vụ của công chức trong thi hành công vụ

Theo quy định tại Điều 9 Luật cán bộ, công chức năm 2008 thì khi thi hành công vụ công chức có nghĩa vụ sau đây:

– Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

– Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước.

– Chủ động và phối hợp chặt chẽ trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

– Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản nhà nước được giao.

– Chấp hành quyết định của cấp trên. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn bản và người thi hành phải chấp hành nhưng không chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp của người ra quyết định. Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

– Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Công chức được phân loại như thế nào?

Căn cứ vào lĩnh vực ngành, nghề, chuyên môn, nghiệp vụ công chức được phân loại theo ngạch công chức tương ứng sau đây:

– Loại A gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương;

– Loại B gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương;

–  Loại C gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương;

– Loại D gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch cán sự hoặc tương đương và ngạch nhân viên;

Những việc công chức không được làm

  • Những việc công chức không được làm liên quan đến đạo đức công vụ

– Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc hoặc tham gia đình công.

– Sử dụng tài sản của Nhà nước và của nhân dân trái pháp luật.

– Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn; sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để vụ lợi.

– Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức.

  • Những việc công chức không được làm liên quan đến bí mật nhà nước

– Công chức không được tiết lộ thông tin liên quan đến bí mật nhà nước dưới mọi hình thức.

– Công chức làm việc ở ngành, nghề có liên quan đến bí mật nhà nước thì trong thời hạn ít nhất là 05 năm, kể từ khi có quyết định nghỉ hưu, thôi việc, không được làm công việc có liên quan đến ngành, nghề mà trước đây mình đã đảm nhiệm cho tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài.

– Chính phủ quy định cụ thể danh mục ngành, nghề, công việc, thời hạn mà cán bộ, công chức không được làm và chính sách đối với những người phải áp dụng quy định tại Điều này.

  • Những việc khác công chức không được làm

Công chức còn không được làm những việc liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự quy định tại Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cơ quan có thẩm quyền.

Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức

Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức:

– Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;

– Đủ 18 tuổi trở lên;

-Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;

– Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;

– Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;

– Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ;

– Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.

Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức:

– Không cư trú tại Việt Nam;

– Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc

(Điều 36 Luật cán bộ, công chức 2008 sửa đổi, bổ sung 2019)

Tuyển dụng công chức như thế nào?

Việc tuyển dụng công chức được thực hiện thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển.

Hình thức, nội dung thi tuyển, xét tuyển công chức phải phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm trong từng ngành, nghề, bảo đảm lựa chọn được người có phẩm chất, trình độ và năng lực.

Lưu ý: Việc tuyển dụng công chức thông qua xét tuyển được thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức đối với từng nhóm đối tượng sau đây:

– Cam kết tình nguyện làm việc từ 05 năm trở lên ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;

– Người học theo chế độ cử tuyển theo quy định của Luật giáo dục, sau khi tốt nghiệp về công tác tại địa phương nơi cử đi học;

– Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng.

Sự khác nhau giữa công chức và cán bộ

Tiêu chí Cán bộ Công chức
Phương thức vào Bộ máy của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị- xã hội Được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh Thi tuyển, bổ nhiệm, có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, và trong biên chế
Thời gian tập sự Không có quy định về thời gian tập sự Thời gian tập sự từ 6 đến 12 tháng tùy theo từng trường hợp tuyển dụng
Tính chất – Vận hành quyền lực nhà nước, làm nhiệm vụ quản lý, nhân danh quyền lực chính trị quyền lực công

– Công tác theo nhiệm kỳ

– Vận hành quyền lực nhà nước, thực hiện nhiệm vụ quản lý

– Thực hiện công vụ thường xuyên

Chế độ tiền lương Hường lương từ ngân sách nhà nước theo vị trí, chức danh Hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập đối với người trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập
Nơi làm việc Cán bộ làm tại cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội Cơ quan Đảng, nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, Quân đội, Công an, Tòa án, Viện kiểm sát

 

Hình thức kỷ luật – Khiển trách

– Cảnh cáo

– Cách chức

– Bãi nhiệm

– Khiển trách

– Cảnh cáo

– Hạ bậc lương

– Giáng chức

– Cách chức

– Buộc thôi việc

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho quý khách hiểu những quy định của pháp luật liên quan đến công chức. Trong trường hợp quý khách có bất kỳ vấn đề nào đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi Luật sư Trung, Luật sư Hà và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook