Chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập năm 2022

Chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập năm 2022

Chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập là một trong những thủ tục được các doanh nghiệp quan tâm khi các cổ đông sáng lập có nhu cầu rút vốn khỏi công ty cổ phần hoặc chuyển nhượng sang cho người khác. Bài viết dưới đây sẽ giúp quý khách hàng quan tâm hiểu rõ hơn về chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập.

Chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập năm 2022

Khái quát về cổ đông sáng lập trong công ty cổ phần

Căn cứ Điều 111, Luât Doanh nghiệp năm 2020: “Mỗi loại hình doanh nghiệp có các quy định về chủ sở hữu doanh nghiệp khác nhau. Trong công ty cổ phần, chủ sở hữu cổ phần cũng là chủ sở hữu tài sản của công ty được gọi là cổ đông.”

Khi thành lập công ty cổ phần, những cổ đông đầu tiên góp vốn bằng việc mua, sở hữu cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập thì được gọi là cổ đông sáng lập (căn cứ khoản 4 Điều 4, Luật Doanh nghiệp).

Theo điểm b, khoản 1, Điều 1 thì công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất 3 cổ đông, trừ trường hợp công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoặc từ công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác không cần phải có cổ đông sáng lập.

Theo khoản 2, Điều 120 thì các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán khi đăng ký thành lập doanh nghiệp

Quyền chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập

Cổ phần trong công ty cổ phần được coi là một loại tài sản và có thể được chuyển giao từ người này sang người khác. Tuy nhiên, việc chuyển nhượng cổ phần có ảnh hưởng lớn tới hoạt động của công ty cổ phần, nhất là việc chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập nên pháp luật có những quy định chặt chẽ hơn liên quan đến vấn đề này.

Cổ phần phổ thông

Theo các Điều 114 và 120 Luật Doanh nghiệp 2020, cổ phần phổ thông bao gồm:

  • Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập
  • Cổ phần phổ thông của cổ đông phổ thông

Đối với cổ phần phổ thông của mình, cổ đông sáng lập có thể chuyển nhượng cho người khác nhưng phải đảm bảo các quy định như sau:

  • Trong 03 năm đầu tiên sau khi thành lập doanh nghiệp, chỉ được chuyển nhượng cổ phần cho cổ đông sáng lập khác. Việc chuyển nhượng cho người không phải cổ đông sáng lập phải được sự đồng ý của Đại hội đồng cổ đông.
  • Sau 03 năm kể từ khi thành lập doanh nghiệp, được tự do chuyển nhượng cho bất kỳ người nào với điều kiện người đó theo quy định của pháp luật có quyền sở hữu cổ phần.

Các loại cổ phần ưu đãi

Căn cứ Điều 114 Luật Doanh nghiệp 2020, bên cạnh cổ phần phổ thông, công ty cổ phần còn có thể có cổ phần ưu đãi. Gồm:

  • Cổ phần ưu đãi cổ tức;
  • Cổ phần ưu đãi hoàn lại;
  • Cổ phần ưu đãi biểu quyết;
  • Cổ phần ưu đãi khác theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật về chứng khoán.

Chủ sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức và chủ sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại có thể tự do chuyển nhượng cho người khác như chủ sở hữu cổ phần phổ thông.

Chủ sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không có quyền chuyển nhượng cổ phần cho người khác trừ khi được Tòa án ra bản án, quyết định hoặc do thừa kế.

Cổ đông sáng lập có được chuyển nhượng toàn bộ cổ phần không?

Theo quy định, trong thời hạn 3 năm kể từ ngày thành lập doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền chuyển nhượng cổ phần cho các cổ đông sáng lập khác hoặc chuyển nhượng cho người khác nhưng phải được sự đồng ý của Đại hội đồng cổ đông.

Sau 3 năm, kể từ ngày thành lập công ty, cổ đông sáng lập có thể tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác.

Trong các trường hợp trên, cổ đông sáng lập hoàn toàn có thể chuyển nhượng toàn bộ số cố phần của mình sau 3 năm kể từ khi thành lập công ty và có thể chuyển nhượng toàn bộ cổ phần trong vòng 3 năm đầu tiên sau khi thành lập nếu thỏa các điều kiện kể trên.

Lưu ý: cổ phần ưu đãi biểu quyết không thể chuyển nhượng cho người khác trừ trường hợp theo Bản án, Quyết định có hiệu lực của Tòa án.

Trên đây là toàn bộ quy định của pháp luật về Chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập năm 2022 Luật Nam Sơn xin gửi đến quý bạn đọc. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ Luật Nam Sơn để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Hotline: 1900.633.246,

Email: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook