Chuyển giao nghĩa vụ dân sự theo Bộ luật dân sự 2015

chuyen-giao-nghia-vu-dan-su

Chuyển giao nghĩa vụ dân sự theo Bộ luật dân sự 2015

chuyen-giao-nghia-vu-dan-su

Khái niệm chuyển giao nghĩa vụ dân sự

Điều 274 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Nghĩa vụ là việc mà theo đó, một hoặc nhiều chủ thể (sau đây gọi chung là bên có nghĩa vụ) phải chuyển giao vật, chuyển giao quyền, trả tiền hoặc giấy tờ có giá, thực hiện công việc hoặc không được thực hiện công việc nhất định vì lợi ích của một hoặc nhiều chủ thể khác (sau đây gọi chung là bên có quyền)”.

Chuyển giao nghĩa vụ được hiểu là sự thỏa thuận giữa bên có nghĩa vụ với người thứ ba theo đó bên có nghĩa vụ sẽ chuyển giao nghĩa vụ đó cho người thứ ba. Khi nghĩa vụ được chuyển giao thì bên nhận chuyển giao nghĩa vụ được gọi là người thế nghĩa vụ. Quan hệ nghĩa vụ giữa người có nghĩa vụ với người có quyền chấm dứt và phát sinh một quan hệ nghĩa vụ mới giữa người thế nghĩa vụ với người có quyền và người thế nghĩa vụ sẽ phải thực hiện nghĩa vụ với người có quyền.

Hình thức chuyển giao nghĩa vụ dân sự

Bộ luật Dân sự năm 2015 không quy định về hình thức chuyển giao nghĩa vụ.
Tuy nhiên, nhằm tránh những nguy cơ có thể dẫn đến những rủi ro liên quan đến quyền lợi của các bên trong chuyển giao nghĩa vụ dân sự, những nội dung chuyển giao và cách thức, trình tự chuyển giao nên được trình bày đầy đủ trong văn bản thỏa thuận giữa các bên.
Những trường hợp mà nội dung hoặc đối tượng của nghĩa vụ chuyển giao có tính chất phức tạp, dễ xảy ra tranh chấp hay đối tượng của nghĩa vụ là những tài sản do Nhà nước quản lý, kiểm soát thì việc chuyển giao nghĩa vụ cần phải được thể hiện bằng văn bản, có công chứng hoặc chứng thực, đăng ký hoặc phải xin phép.

Biện pháp bảo đảm khi thực hiện chuyển giao nghĩa vụ dân sự:

Theo Điều 371 Bộ luật dân sự 2015 thì:

Điều 371. Chuyển giao nghĩa vụ có biện pháp bảo đảm

Trường hợp nghĩa vụ có biện pháp bảo đảm được chuyển giao thì biện pháp bảo đảm đó chấm dứt, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Biện pháp bảo đảm được hiểu là biện pháp do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định mà theo đó bên bảo đảm dùng tài sản hoặc công việc mình có khả năng thực hiện được để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ dân sự.

 Sự đồng ý của bên có quyền trong chuyển giao nghĩa vụ dân sự

Theo Điều 370 Bộ luật dân sự 2015:

Điều 370. Chuyển giao nghĩa vụ

1. Bên có nghĩa vụ có thể chuyển giao nghĩa vụ cho người thế nghĩa vụ nếu được bên có quyền đồng ý, trừ trường hợp nghĩa vụ gắn liền với nhân thân của bên có nghĩa vụ hoặc pháp luật có quy định không được chuyển giao nghĩa vụ.

2. Khi được chuyển giao nghĩa vụ thì người thế nghĩa vụ trở thành bên có nghĩa vụ.

Khác với chuyển giao quyền yêu cầu không cần có sự đồng ý của người có nghĩa vụ thì trong chuyển giao nghĩa vụ pháp luật quy định cần phải có sự đồng ý của bên có quyền. Quy định này là phù hợp và cần thiết bởi lẽ nếu trong chuyển giao quyền yêu cầu thì với ai bên có nghĩa vụ cũng phải thực hiện nghĩa vụ thì trong chuyển giao nghĩa vụ bên có quyền lại cần phải được biết về khả năng thực hiện nghĩa vụ của bên thế nghĩa vụ. Nếu bên thế nghĩa vụ không có khả năng thực hiện nghĩa vụ thì quyền lợi của bên có quyền sẽ bị ảnh hưởng.

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn hiểu quy định của pháp luật về Chuyển giao nghĩa vụ dân sự theo Bộ luật dân sự 2015. Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi  Luật sư Hà, Luật sư Trung và các luật sư chuyên môn khác.

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

 

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook