Quy định của pháp luật về chứng chỉ hành nghề xây dựng năm 2022

chứng chỉ hành nghề xây dựng

Quy định của pháp luật về chứng chỉ hành nghề xây dựng năm 2022

chứng chỉ hành nghề xây dựng

Để hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, các chức danh như giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng, chủ trì lập thiết kế quy hoạch xây dựng… thì các cá nhân cần phải được cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng. Vậy chứng chỉ hành nghề xây dựng được quy định như thế nào? Bài viết dưới đây Luật Nam Sơn sẽ giúp bạn tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Chứng chỉ hành nghề xây dựng là gì?

Khoản 1 Điều 149 Luật Xây dựng 2014 sửa đổi bổ sung 2020 quy định về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng như sau: “Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng là văn bản xác nhận năng lực hành nghề, do cơ quan có thẩm quyền cấp cho cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 148 của Luật này có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp về lĩnh vực hành nghề.”

Theo đó, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (gọi tắt là chứng chỉ hành nghề xây dựng) là văn bản xác nhận năng lực, do cơ quan có thẩm quyền cấp cho những chức danh, cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng.

Ai cần có chứng chỉ hành nghề xây dựng?

Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là chứng chỉ hành nghề) được cấp cho cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam để đảm nhận các chức danh hoặc hành nghề độc lập quy định tại khoản 53 Điều 1 Luật Xây dựng 2014 sửa đổi 2020 gồm:

– Giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng;

– Chủ nhiệm, chủ trì lập thiết kế quy hoạch xây dựng;

– Chủ nhiệm khảo sát xây dựng;

– Chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng;

– Tư vấn giám sát thi công xây dựng;

– Chủ trì lập, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Lưu ý: Cá nhân người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có giấy phép năng lực hành nghề do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp, nếu hành nghề hoạt động xây dựng ở Việt Nam dưới 06 tháng hoặc ở nước ngoài nhưng thực hiện các dịch vụ tư vấn xây dựng tại Việt Nam thì giấy phép năng lực hành nghề phải được hợp pháp hóa lãnh sự để được công nhận hành nghề.

Hoạt động xây dựng không yêu cầu chứng chỉ hành nghề

Căn cứ khoản 3 Điều 62 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, cá nhân không yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề khi thực hiện các hoạt động xây dựng sau:

– Thiết kế, giám sát hệ thống thông tin liên lạc, viễn thông trong công trình.

– Thiết kế, giám sát công tác hoàn thiện công trình xây dựng như trát, ốp lát, sơn, lắp đặt cửa, nội thất và các công việc tương tự khác không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực của công trình.

– Các hoạt động xây dựng đối với công trình cấp IV; công viên cây xanh; đường cáp truyền dẫn tín hiệu viễn thông.

Ngoài ra, cá nhân không có chứng chỉ hành nghề được tham gia các hoạt động xây dựng thuộc lĩnh vực phù hợp với chuyên ngành được đào tạo, phù hợp với quy định của Bộ luật Lao động và không được hành nghề độc lập, không được đảm nhận chức danh theo quy định phải có chứng chỉ hành nghề.

Điều kiện được cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng

Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề khi đáp ứng 03 điều kiện chung sau:

– Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

– Có trình độ chuyên môn được đào tạo, thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề như sau:

+ Hạng I: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 07 năm trở lên.

+ Hạng II: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 04 năm trở lên.

+ Hạng III: Có trình độ chuyên môn phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 02 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học; từ 03 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp.

– Đạt yêu cầu sát hạch đối với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

Trong đó:

– Chứng chỉ hành nghề có hiệu lực tối đa 05 năm. Riêng đối với chứng chỉ hành nghề của cá nhân nước ngoài, hiệu lực được xác định theo thời hạn được ghi trong giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không quá 05 năm.

– Lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, gồm:

(1) Lĩnh vực hành nghề khảo sát xây dựng.

(2) Lĩnh vực hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng.

(3) Lĩnh vực hành nghề thiết kế xây dựng công trình.

(4) Lĩnh vực hành nghề giám sát thi công xây dựng.

(5) Lĩnh vực hành nghề định giá xây dựng.

(6) Lĩnh vực hành nghề quản lý dự án.

Đối với mỗi lĩnh vực khác nhau, cá nhân phải đáp ứng điều kiện riêng ngoài điều kiện cơ bản nêu trên để được cấp chứng chỉ hành nghề cho các lĩnh vực đó.

Hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng

Căn cứ Điều 76 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng lần đầu bao gồm những giấy tờ sau:

– Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề (theo mẫu);

– Ảnh 4 x 6 cm và tệp tin ảnh có nền màu trắng chân dung của người đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;

– Văn bằng do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp phù hợp với loại, hạng chứng chỉ đề nghị cấp;

Đối với văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp, phải là bản được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định và phải có bản dịch sang tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

– Các quyết định phân công công việc (giao nhiệm vụ) của tổ chức cho cá nhân hoặc văn bản xác nhận của đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư về các công việc tiêu biểu mà cá nhân đã hoàn thành theo nội dung kê khai. Người ký xác nhận phải chịu trách nhiệm về sự trung thực của nội dung xác nhận. Trường hợp cá nhân hành nghề độc lập thì phải có hợp đồng và biên bản nghiệm thu các công việc thực hiện tiêu biểu đã kê khai.

– Giấy tờ hợp pháp về cư trú hoặc giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với trường hợp cá nhân là người nước ngoài.

– Bản sao kết quả sát hạch đạt yêu cầu trong trường hợp đã sát hạch trước ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng

Bước 1: Nộp hồ sơ

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định nêu trên, cá nhân có yêu cầu cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng tiến hành hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề qua mạng trực tuyến hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề.

Bước 2: Tiếp nhận và thụ lý giải quyết

Trong thời gian 10 ngày, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra sự đầy đủ và tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực thông báo một lần bằng văn bản tới tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực về yêu cầu bổ sung hồ sơ hoặc tổ chức phúc tra để xác minh hồ sơ nếu cần thiết.

Bước 3: Trả kết quả

Thời gian đánh giá, cấp chứng chỉ năng lực không quá 15 ngày đối với chứng chỉ năng lực hạng I; 10 ngày đối với Chứng chỉ năng lực hạng II và III kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng

Điều 4 Thông tư 172/2016/TT-BTC quy định mức thu lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng cho cá nhân như sau:

– Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng lần đầu cho cá nhân: 300.000 nghìn đồng/chứng chỉ.

– Mức thu lệ phí cấp lại, cấp bổ sung, điều chỉnh, chuyển đổi bằng 50% mức thu lệ phí cấp lần đầu.

Thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng

– Chứng chỉ năng lực xây dựng hạng 1 do Cục hoạt động xây dựng thuộc Bộ Xây Dựng cấp.

– Chứng chỉ hành nghề năng lực hạng II, III do Sở Xây Dựng cấp.

Như vậy, Luật Nam Sơn đã giải đáp thắc mắc của các bạn về Quy định của pháp luật về chứng chỉ hành nghề xây dựng năm 2022. Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi Luật sư Hà, Luật sư Trung và các Luật sư giàu kinh nghiệp khác.

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook