Chữ ký và các vấn đề liên quan đến chữ ký năm 2022

chữ ký

Chữ ký và các vấn đề liên quan đến chữ ký năm 2022

chữ ký

Chắc hẳn không ai là không biết đến chữ ký. Chữ ký như một biểu tượng cho chúng ta. Thông thường chữ ký được thực hiện trong các hợp đồng, văn bản như minh chứng cho sự hiện diện của người đó. Thế nhưng không phải ai cũng thật sự tìm hiểu về chữ ký và các vấn đề liên quan đến nó. Bài viết dưới đây Luật Nam Sơn sẽ giúp bạn đọc hiểu hơn về vấn đề này.

Chữ ký là gì?

“Chữ ký (tiếng Anh: signature, từ tiếng Latinh: signare nghĩa là “ký”) là một biểu tượng viết tay của con người. Nó có thể là tên, biệt danh hay một ký hiệu bất kỳ để thể hiện dấu ấn của một người. Chữ ký thường thấy trên các tài liệu, hợp đồng, văn bản pháp lý, v.v. với ý nghĩa minh chứng cho sự hiện diện của người đó.”

Quy định về các loại chữ ký

Trên văn bản, chứng từ bạn thường gặp các  mẫu chữ ký nháy, ký tắt được ban hành bởi cơ quan, doanh nghiệp vậy thuật ngữ “ký tắt” hoặc “ký nháy” có ý nghĩa và tác dụng gì.

  • Ký nháy

Ký nháy là chữ ký được ký cuối trong dòng văn bản, nhiều loại chữ ký được ký cuối ở nội dung văn bản hoặc cuối mỗi trang văn bản . Nhiều  loại văn bản hành chính bạn sẽ gặp chữ ký nháy thể hiện trong ” Nơi nhận” ở phần ghi đơn vị nhân văn bản.

Loại chữ ký nháy

Loại thứ nhất: Chữ ký nháy nằm phía dưới từng trang văn bản. Nhằm để xác nhận tính liền mạch của văn bản. Người chịu trách  nhiệm ký nháy sẽ ký phía cuối các trang văn bản do mình soạn thảo, kiểm tra về nội dung, ngữ pháp, tinh hợp lý, khi ký nháy như vậy sẽ  công dụng tương tự như việc đóng dấu giáp lai.

Loại thứ hai: Ký chốt nội dung ở dòng nội dung cuối cùng của văn bản. Nhằm để xác nhận nội dung soạn thảo, và quy trách nhiệm cho người ký nháy nếu có sai xót về nội dung, ngữ pháp.

Loại thứ ba: chữ ký nháy tại phần chức danh người có thẩm quyền hoặc tại nơi nhận. Đây là chữ ký của người có trách nhiệm kiểm tra văn bản, soát lỗi chính tả hoặc kiểm tra lại nội dung trước khi trình lên người có thẩm quyền ký chính thức.

  • Ký tắt

Được quy định tại khoản 7 điều 2 Luật Điều ước quốc tế 2016 như sau: “Ký tắt là hành vi pháp lý do người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền thực hiện để xác nhận văn bản điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam dự định ký là văn bản cuối cùng đã được thỏa thuận với bên ký kết nước ngoài“.

Như vậy, có thể hiểu, ký nháy còn có cách gọi khác là ký tắt và là chữ ký của người chịu trách nhiệm, có thẩm quyền để đảm bảo văn bản đã được ra soát, xem xét, thẩm định trước khi ban hành về nội dung, thủ tục, thể thức trình bày.

Tội làm giả chữ ký của người khác

Chủ thể: Đủ điều kiện về độ tuổi và năng lực trách nhiệm hình sự, là người có chức vụ, quyền hạn ở trong một lĩnh vực nào đó.

Khách thể: Tác động làm sai lệch,tài liệu, giấy tờ của cá nhân cơ quan tổ chức, làm mất uy tín đến cá nhân tổ chức có tài liệu đó.

Mặt khách quan: Là việc lợi dụng chức vụ, quyền hạn của người có thẩm quyền dẫn đến hậu quả cho xã hội.

Mặt chủ quan:  Người thực hiện hành vi với lỗi cố ý trực tiếp bởi xuất phát từ động cơ vụ lợi hoặc là vì động cơ cá nhân, nên sẽ thực hiện hành vi với lỗi cố ý trực tiếp.

Khi tham gia vào quan hệ giao dịch dân sự mà người nào thực hiện thủ đoạn đoạn gian dối như hành vi giả mạo chữ ký để lừa người khác nhằm chiếm đoạt tài sản thì có thể phạm vào tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Hình thức xử lý

  • Xử phạt hành chính

Căn cứ vào từng tính chất của từng vụ việc, mục đích của hành vi giả mạo mà người giả mạo chữ ký có thể bị xử lý bằng các biện pháp xử phạt hành chính được quy định tại Điều 21 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 gồm:

– Cảnh cáo

– Phạt tiền

– Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn

– Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính

– Trục xuất

Ngoài ra trong một số trường hợp cụ thể, pháp luật có những quy định riêng như:

+ Trong lĩnh vực tư pháp, Nghị định 82/2020/NĐ-CP  quy định sẽ phạt tiền Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau “giả mạo chữ ký của người yêu cầu công chứng”.;

+ Theo quy định về quyền tác giả, Điều 19 Nghị định 131/2013/NĐ-CP 2013 quy định phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo chữ ký của tác giả trên tác phẩm;

+ Trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm, Điều 45 Nghị định 110/2013/NĐ-CP 2013 quy định phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối hành vi giả chữ ký của người có quyền yêu cầu đăng ký trong đơn yêu cầu đăng ký hoặc văn bản thông báo.

  • Xử phạt hình sự

Điều 359, Bộ luật Hình sự 2015 về hành vi vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà lợi dụng chức vụ, quyền hạn giả mạo chữ ký của người có chức vụ, quyền hạn thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Ngoài ra, nếu người thực hiện tội phạm giả mạo chữ ký trong hợp đồng mua bán, hợp đồng vay vốn, hợp đồng thế chấp … nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản của người khác thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Như vậy, Luật Nam Sơn đã giải đáp thắc mắc của các bạn về Chữ ký và các vấn đề liên quan đến chữ ký năm 2022. Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi Luật sư Hà, Luật sư Trung và các Luật sư giàu kinh nghiệp khác.

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook