Hành vi cho vay lãi nặng theo quy định của pháp luật mới nhất năm 2022

cho vay lãi nặng

Hành vi cho vay lãi nặng theo quy định của pháp luật mới nhất năm 2022

cho vay lãi nặng

Hiện nay chúng ta không khó để bắt gặp các hành vi cho vay tiền với mức lãi “cắt cổ”. Không vay thì không có tiền sử dụng, vay thì tiền lãi cao hơn tiền gốc.

Đây là hành vi vi phạm pháp luật, có thể bị truy tố hình sự. Vậy cho vay với mức lãi bao nhiêu thì phạm tội? Quy định của pháp luật về hành vi cho vay lãi nặng này như thế nào? Luật Nam Sơn sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về hành vi này.

Cho vay lãi nặng là gì?

Cho vay nặng lãi là cụm từ phổ biến để chỉ những trường hợp cho vay với lãi suất cao, còn theo Bộ luật Hình sự và Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐTP gọi là “cho vay lãi nặng”.

Theo khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐTP, cho vay lãi nặng là trường hợp bên cho vay cho bên vay vay tiền với mức lãi suất gấp 05 lần trở lên mức lãi suất cao nhất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Cụ thể thì mức lãi suất cao nhất tại BLDS là 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp có quy định khác.

Nếu cho vay bằng tài sản khác (không phải là tiền) thì khi giải quyết phải quy đổi giá trị tài sản đó thành tiền tại thời điểm chuyển giao tài sản vay.

Hình thức cho vay lãi nặng

Hiện nay các hình thức cho vay nặng lãi phát triển đa dạng trên nhiều nền tảng khác nhau, thậm chí núp bóng dưới các hình thức hợp pháp khác. Một số hình thức phổ biến, dễ bị lừa như cầm đồ, vay nóng lãi cao, vay qua ứng dụng di động, tìm việc làm lương cao…

Lãi suất bao nhiêu thì được coi là cho vay nặng lãi ?

Về mức lãi suất cho vay, căn cứ điều 468 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về lãi suất. Luật quy định mức lãi suất cho các bên tự thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay. Trường hợp bên cho vay yêu cầu mức lãi suất lớn hơn mức 20%/năm thì được coi là cho vay nặng lãi.

Ngoài ra, Bộ luật Dân sự 2015 còn quy định về trách nhiệm trả lãi trong trường hợp bên vay chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Căn cứ khoản 5 Điều 466 Bộ Luật Dân sự 2015:

5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;

b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự

Tội cho vay lãi nặng lãi trong giao dịch dân sự được quy định tại Điều 201 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 với nội dung cụ thể:

Điều 201. Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự.

1. Người nào trong giao dịch dân sự mà cho vay với lãi suất gấp 05 lần trở lên của mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội mà thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Khi nào hành vi cho vay lãi nặng bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Căn cứ theo Điều 7 Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐTP và Theo Điều 201 BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017, một số trường hợp cho vay nặng lãi bị truy cứu trách nhiệm hình sự bao gồm:

Trường hợp thứ nhất, người thực hiện hành vi cho vay nặng lãi nhiều lần, số tiền thu lợi bất chính trong mỗi lần phạm tội từ 30 triệu đồng trở lên. Nếu mỗi lần phạm tội chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự và chưa hết thời hạn truy cứu trách nhiệm hình sự thì ngoài việc áp dụng khung hình phạt tương ứng với tổng số tiền thu lợi bất chính, người phạm tội còn bị áp dụng tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự “phạm tội 2 lần trở lên” theo Bộ luật Hình sự.

Trường hợp thứ hai, người thực hiện hành vi cho vay nặng lãi nhiều lần, mỗi lần thu lợi bất chính đều dưới 30 triệu đồng, tổng số tiền thu lợi bất chính từ 30 triệu đồng trở lên. Các hành vi chưa từng bị xử phạt vi phạm hành chính sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự tương ứng với tổng số tiền thu lợi bất chính, không áp dụng tình tiết tăng nặng “phạm tội 2 lần trở lên”.

Trường hợp thứ ba: Lãi suất cho vay cao hơn mức lãi suất cao nhất mà pháp luật quy định từ năm lần trở lên. Theo quy định của khoản 1 Điều 468 Bộ Luật Dân sự 2015 về lãi suất thì lãi suất vay do các bên thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm, tương ứng với 1,67%/tháng. Tức nghĩa, nếu bên cho vay cho vay với mức lãi suất 8,35%/tháng thì đã vượt quá 5 lần mức lãi suất cơ bản pháp luật cho phép.

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn hiểu quy định của pháp luật về Hành vi cho vay lãi nặng theo quy định của pháp luật mới nhất năm 2022. Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi các Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư chuyên môn khác.

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook