Chấm dứt tư cách thành viên hợp tác xã, hợp tác xã thành viên

Chấm dứt tư cách thành viên hợp tác xã, hợp tác xã thành viên

Chấm dứt tư cách thành viên hợp tác xã, hợp tác xã thành viên khi nào? Hãy cùng Luật Nam Sơn tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Chấm dứt tư cách thành viên hợp tác xã, hợp tác xã thành viên

Điều kiện trở thành thành viên, hợp tác xã thành viên

Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân trở thành thành viên hợp tác xã phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

+ Cá nhân là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; hộ gia đình có người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật; cơ quan, tổ chức là pháp nhân Việt Nam. Đối với hợp tác xã tạo việc làm thì thành viên chỉ là cá nhân;

+ Có nhu cầu hợp tác với các thành viên và nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã;

+ Có đơn tự nguyện gia nhập và tán thành điều lệ của hợp tác xã;

+ Góp vốn theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Hợp tác xã và điều lệ hợp tác xã;

+ Điều kiện khác theo quy định của điều lệ hợp tác xã.

Còn đối với hợp tác xã muốn trở thành thành viên liên hiệp hợp tác xã thì cần đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

+ Có nhu cầu hợp tác với các hợp tác xã thành viên và có nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của liên hiệp hợp tác xã;

+ Có đơn tự nguyện gia nhập và tán thành điều lệ của liên hiệp hợp tác xã;

+ Góp vốn theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật Hợp tác xã và điều lệ liên hiệp hợp tác xã;

+ Điều kiện khác theo quy định của điều lệ liên hiệp hợp tác xã.

Các trường hợp bị chấm dứt tư cách thành viên hợp tác xã, hợp tác xã thành viên

Căn cứ khoản 1 Điều 16 Luật Hợp tác xã năm 2012, tư cách thành viên, hợp tác xã thành viên bị chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

+ Thành viên là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị kết án phạt tù theo quy định của pháp luật;

+ Thành viên là hộ gia đình không có người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật; thành viên là pháp nhân bị giải thể, phá sản; hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã bị giải thể, phá sản;

+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị giải thể, phá sản;

+ Thành viên, hợp tác xã thành viên tự nguyện ra khỏi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

+ Thành viên, hợp tác xã thành viên bị khai trừ theo quy định của điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

+ Thành viên, hợp tác xã thành viên không sử dụng sản phẩm, dịch vụ trong thời gian liên tục theo quy định của điều lệ nhưng không quá 03 năm. Đối với hợp tác xã tạo việc làm, thành viên không làm việc trong thời gian liên tục theo quy định của điều lệ nhưng không quá 02 năm;

+ Tại thời điểm cam kết góp đủ vốn, thành viên, hợp tác xã thành viên không góp vốn hoặc góp vốn thấp hơn vốn góp tối thiểu quy định trong điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

+ Trường hợp khác do điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định.

Thẩm quyền quyết định chấm dứt tư cách thành viên, hợp tác xã thành viên

Thẩm quyền quyết định chấm dứt tư cách thành viên, hợp tác xã thành viên được quy định như sau:

+ Đối với trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 16 Luật Hợp tác xã 2012 thì hội đồng quản trị quyết định và báo cáo đại hội thành viên gần nhất;

+ Đối với trường hợp quy định tại điểm đ, g và h khoản 1 Điều 16 Luật Hợp tác xã 2012 thì hội đồng quản trị trình đại hội thành viên quyết định sau khi có ý kiến của ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên.

Việc giải quyết quyền lợi và nghĩa vụ đối với thành viên, hợp tác xã thành viên trong trường hợp chấm dứt tư cách thành viên, hợp tác xã thành viên thực hiện theo quy định của Luật Hợp tác xã và điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, theo đó:

– Trình tự thủ tục quyết định chấm dứt tư cách thành viên, hợp tác xã thành viên sẽ thực hiện theo điều lệ.

– Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trả lại vốn góp cho thành viên, hợp tác xã thành viên khi chấm dứt tư cách thành viên.

Trên đây là toàn bộ quy định của pháp luật về Chấm dứt tư cách thành viên hợp tác xã, hợp tác xã thành viên Luật Nam Sơn xin gửi đến quý bạn đọc. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ Luật Nam Sơn để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Hotline: 1900.633.246,

Email: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook