Điều kiện, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón năm 2022

Điều kiện, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón

Việc kinh doanh buôn bán phân bón cần đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại Nghị đinh 84/2019/NĐ-CP quy định về quản lý phân bón. Để giúp bạn tiện tìm hiểu hơn về điều kiện, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón chúng tôi xin cung cấp một số hướng dẫn sau:

Điều kiện, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón

Điều kiện buôn bán phân bón

Luật Trồng trọt 2018 quy định tổ chức, cá nhân buôn bán phân bón phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón; trường hợp buôn bán phân bón do mình sản xuất thì không phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón. Cụ thể theo quy định tại Khoản 2 Điều 42, để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón thì tổ chức, cá nhân phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

+ Có địa điểm giao dịch hợp pháp, rõ ràng;

+ Có đầy đủ hồ sơ, giấy tờ truy xuất nguồn gốc phân bón theo quy định;

+ Người trực tiếp buôn bán phân bón phải được tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn về phân bón theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trừ trường hợp đã có trình độ từ trung cấp trở lên thuộc một trong các chuyên ngành về trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, khoa học đất, nông học, hóa học, sinh học.

Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón

Theo Điều 15 Nghị định 84/2019, hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón bao gồm:

+ Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 84/2019/NĐ-CP.

+ Bản chụp văn bản chứng nhận đã được tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn về phân bón hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên của người trực tiếp buôn bán phân bón theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 42 Luật Trồng trọt.

Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón

Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón được quy định như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đến Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Bước 2: Trả lời tính đầy đủ của thành phần hồ sơ:
+ Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần hồ sơ và trả lời ngay khi tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ;
+ Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng: Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ xem xét tính đầy đủ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo cho tổ chức, cá nhân biết để bổ sung, hoàn thiện.

Bước 3: Thẩm định nội dung hồ sơ

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thẩm định nội dung hồ sơ, nếu hồ sơ đạt yêu cầu thực hiện kiểm tra điều kiện buôn bán phân bón tại tổ chức, cá nhân và lập biên bản kiểm tra theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 84/2019/NĐ-CP.

 Bước 4: Ra quyết định

Trường hợp tổ chức, cá nhân buôn bán phân bón không đáp ứng điều kiện, phải thực hiện khắc phục, sau khi khắc phục có văn bản thông báo đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra nội dung đã khắc phục. Trường hợp kết quả kiểm tra đạt yêu cầu, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 84/2019/NĐ-CP. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trên đây là toàn bộ quy định của pháp luật về Điều kiện, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón năm 2022 Luật Nam Sơn xin gửi đến quý bạn đọc. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ Luật Nam Sơn để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Hotline: 1900.633.246,

Email: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook