Quy định pháp luật về cảng cạn. Bộ luật Hàng hải năm 2015

cảng cạn

Quy định pháp luật về cảng cạn. Bộ luật Hàng hải năm 2015

cảng cạn

Cảng cạn là gì?

Khoản 1 Điều 3 Nghị định 38/2017/NĐ-CP quy định cảng cạn là một bộ phận thuộc kết cấu hạ tầng giao thông vận tải, là đầu mối tổ chức vận tải gắn liền với hoạt động của cảng biển, cảng hàng không, cảng thủy nội địa, ga đường sắt, cửa khẩu đường bộ, đồng thời có chức năng là cửa khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Chức năng của cảng cạn

Tại Điều 6 Nghị định 38/2017/NĐ-CP quy định chức năng cảng cạn như sau:

– Nhận và gửi hàng hóa được vận chuyển bằng con-ten-nơ.

– Đóng hàng hóa vào và dỡ hàng hóa ra khỏi con-ten-nơ.

– Tập kết con-ten-nơ để vận chuyển đến cảng biển và các nơi khác theo quy định của pháp luật.

– Kiểm tra và hoàn tất thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

– Gom và chia hàng hóa lẻ đối với hàng hóa có nhiều chủ trong cùng con-ten-nơ.

– Tạm chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và con-ten-nơ.

– Sửa chữa và bảo dưỡng con-ten-nơ

Kết cấu hạ tầng và các dịch vụ có tại cảng cạn

Bên cạnh đó, Điều 8 Nghị định 38/2017/NĐ-CP quy định kết cấu hạ tầng cảng cạn như sau:

– Kết cấu hạ tầng cảng cạn là cơ sở vật chất kỹ thuật được đầu tư xây dựng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với cảng cạn để thực hiện các chức năng của cảng cạn.

– Các công trình chủ yếu thuộc kết cấu hạ tầng cảng cạn, gồm:

+ Hệ thống kho, bãi hàng hóa;

+ Các hạng mục công trình đảm bảo an ninh, trật tự tại cảng cạn và kiểm soát người, hàng hóa, phương tiện vào, rời cảng cạn, như: Cổng, tường rào, thiết bị soi, chiếu, trang thiết bị giám sát, kiểm soát, thanh tra và lưu giữ của hải quan; cơ sở vật chất kỹ thuật thu gom, lưu giữ, xử lý, chất thải;

+ Bãi đỗ xe cho các phương tiện vận tải, trang thiết bị bốc xếp hàng hóa và các phương tiện khác hoạt động tại cảng cạn;

+ Đường giao thông nội bộ và giao thông kết nối với hệ thống giao thông vận tải ngoài khu vực cảng cạn;

+ Khu văn phòng bao gồm nhà điều hành, văn phòng làm việc cho các cơ quan liên quan như hải quan, kiểm dịch cùng cơ sở hạ tầng khác, như: Hệ thống cấp điện, cấp, thoát nước, thông tin liên lạc.

– Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cảng cạn.

Điều 9 Nghị định 38/2017/NĐ-CP quy định các dịch vụ tại cảng cạn như sau:

– Các dịch vụ hỗ trợ vận tải:

+ Dịch vụ bốc xếp, bao gồm bốc xếp con-ten-nơ và bốc xếp hàng hóa.

+ Dịch vụ lưu kho, lưu bãi;

+ Dịch vụ đại lý vận tải;

+ Dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan;

+ Dịch vụ kiểm đếm hàng hóa;

+ Dịch vụ gia cố, sửa chữa, vệ sinh con-ten-nơ;

– Các dịch vụ vận tải.

– Các dịch vụ gia tăng giá trị hàng hóa: Đóng gói, phân chia, đóng gói lại, phân loại, dán nhãn, gia công, lắp ráp, kiểm định và các dịch vụ giá trị gia tăng khác.

– Các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.

Tiêu chí xác định của cảng cạn

Tại Điều 7 Nghị định 38/2017/NĐ-CP quy định tiêu chí xác định cảng cạn như sau:

– Phải phù hợp với quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn đã được phê duyệt.

– Gắn với các hành lang vận tải chính, kết nối tới cảng biển phục vụ phát triển kinh tế vùng.

– Phải có ít nhất hai phương thức vận tải để tạo điều kiện tổ chức vận tải đa phương thức hoặc kết nối trực tiếp với một phương thức vận tải có năng lực cao.

– Bảo đảm đủ diện tích để bố trí nơi làm việc cho các cơ quan, tổ chức hữu quan và đủ quỹ đất để đáp ứng nhu cầu phát triển lâu dài; có diện tích tối thiểu 05 ha đối với các cảng cạn hình thành mới.

– Bảo đảm yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

Nội dung nhà nước quản lý cảng cạn

Theo Điều 4 Nghị định 38/2017/NĐ-CP quy định nội dung quản lý nhà nước về cảng cạn như sau:

– Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về cảng cạn; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế – kỹ thuật liên quan đến cảng cạn.

– Xây dựng, phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch phát triển cảng cạn.

– Ký kết, gia nhập và tổ chức thực hiện các điều ước quốc tế liên quan đến cảng cạn theo quy định của pháp luật.

– Công bố mở, đóng, tạm dừng cảng cạn.

– Tổ chức quản lý đầu tư xây dựng và khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn.

– Tổ chức quản lý nhà nước chuyên ngành đối với hoạt động của người, phương tiện và hàng hóa tại cảng cạn (kiểm tra hàng hóa, làm thủ tục hải quan, kiểm dịch, phòng ngừa ô nhiễm môi trường, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn phòng chống cháy nổ).

– Quản lý về giá, phí và lệ phí đối với hoạt động khai thác cảng cạn.

– Tổ chức thống kê các thông số, dữ liệu liên quan về cảng cạn.

– Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

Bên cạnh các cảng biển thì cảng cạn cũng đóng vai trò quan trọng trong việc vận chuyển, buôn bán, xuất khẩu hàng hóa. Do đó, cảng cạn cũng được pháp luật điều chỉnh để đảm bảo thực hiện chức năng của mình trong nền kinh tế.

Trên đây là những quy định của pháp luật về cảng cạn. Luật Nam Sơn xin gửi đến quý bạn đọc.

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp chi tiết liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ qua Hotline: 1900.633.246, email: Luatnamson79@gmail.com để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook