Quy định về trình tự thủ tục cải chính giấy khai sinh năm 2022

cải chính giấy khai sinh

Quy định về trình tự thủ tục cải chính giấy khai sinh năm 2022

cải chính giấy khai sinh

Giấy khai sinh là gì?

Theo khoản 6 Điều 4 Luật Hộ tịch 2014:

Giấy khai sinh là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân khi được đăng ký khai sinh; nội dung Giấy khai sinh bao gồm các thông tin cơ bản về cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này.

Điều 6 Nghị định 123/2015/NĐ-CP cũng quy định giá trị pháp lý của giấy khai sinh như sau:

1. Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của cá nhân.

2. Mọi hồ sơ, giấy tờ của cá nhân có nội dung về họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha, mẹ, con phải phù hợp với Giấy khai sinh của người đó.

3. Trường hợp nội dung trong hồ sơ, giấy tờ cá nhân khác với nội dung trong Giấy khai sinh của người đó thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý hồ sơ hoặc cấp giấy tờ có trách nhiệm điều chỉnh hồ sơ, giấy tờ theo đúng nội dung trong Giấy khai sinh.

Cải chính giấy khai sinh là gì?

Khoản 12 Điều 4 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định về vấn đề cải chính hộ tịch như sau:

Cải chính hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi những thông tin hộ tịch của cá nhân trong trường hợp có sai sót khi đăng ký hộ tịch.

Như vậy, cải chính giấy khai sinh là việc chỉnh sửa các thông tin cá nhân trong bản chính giấy khai sinh. Việc cải chính được thực hiện khi có đủ căn cứ xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác tư pháp hộ tịch hoặc do lỗi của người yêu cầu đăng ký khai sinh. Khi đó, cơ quan có thẩm quyền sẽ làm lại giấy khai sinh và đính chính thông tin nếu có căn cứ theo quy định.

Trình tự thủ tục cải chính giấy khai sinh

Hồ sơ

  • Tờ khai đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc (theo mẫu). Mẫu tờ khai này được quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2015/TT-BTP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Có thể nộp kèm theo mẫu đơn xin cải chính giấy khai sinh.
  • Bản chính giấy khai sinh của người cần cải chính thông tin;
  • Giấy tờ liên quan chứng minh cho yêu cầu cải chính.

Thủ tục cải chính giấy khai sinh

Theo khoản 2 điều 7 Luật Hộ tịch năm 2014, hồ sơ được nộp tại ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký khai sinh trước đây hoặc ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú có thẩm quyền giải quyết việc cải chính thông tin trong giấy khai sinh cho người chưa đủ 14 tuổi.

Trong trường hợp người Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên có yêu cầu cải chính thì nộp hồ sơ tại ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký khai sinh trước đây hoặc ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú.

Cải chính giấy khai sinh

Thẩm quyền cải chính thông tin trong giấy khai sinh

Khoản 1, khoản 2 điều 7 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định về thẩm quyền đăng ký hộ tịch, trong đó có quy định về vấn đề thẩm quyền đính chính thông tin trong giấy khai sinh như sau:

1. Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký hộ tịch trong các trường hợp sau:

b) Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung thông tin hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện đăng ký hộ tịch trong các trường hợp sau, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này:

b) Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc.

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn hiểu quy định của pháp luật về cải chính giấy khai sinh. Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi  Luật sư HàLuật sư Trung và các luật sư chuyên môn khác.

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook