Các trợ giúp xã hội khẩn cấp khác năm 2022 (Phần 1)

Quy định về phòng thủ dân sự

Các trợ giúp xã hội khẩn cấp khác. Trợ giúp xã hội được hiểu là sự trợ giúp  của nhà nước hoặc các tổ chức xã hội dành cho những người có hoàn cảnh khó khăn mà  họ không thể tự mình vượt qua. Chăm sóc, quan tâm tại cộng đồng là một trong những hình thức trợ giúp xã hội đối với  đối tượng bảo trợ xã hội.

Bên cạnh các trợ giúp xã hội như hỗ trợ lương thực và nhu yếu phẩm thiết yếu từ nguồn ngân sách nhà nước, hỗ trợ chi phí điều trị người bị thương nặng, hỗ trợ chi phí mai táng thì hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở, hỗ trợ khẩn cấp đối với trẻ em khi cha, mẹ bị chết, mất tích do thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh hoặc các lý do bất khả kháng khác, hỗ trợ tạo việc làm, phát triển sản xuất cũng là các trợ giúp xã hội khẩn cấp.

Do đó, pháp luật hiện hành quy định như thế nào về các trợ giúp xã hội này? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

Các trợ giúp xã hội khẩn cấp khác

Hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở 

Căn cứ vào Điều 15, Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về việc hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở như sau:

Các đối tượng và các mức hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở 

Trường hợp 1:

Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn nơi ở thì được xem xét hỗ trợ chi phí làm nhà ở với mức tối thiểu 40.000.000 đồng/hộ.

Nghị định 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 – 2025 có các quy định về tiêu chí đo lường chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo được pháp luật quy định chi tiết trong.

Bởi đó, chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2022-2025 được quy định như sau:

– Chuẩn hộ nghèo

+ Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

+ Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

– Chuẩn hộ cận nghèo

+ Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.

+ Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.

Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản (12 chỉ số), gồm: việc làm; người phụ thuộc trong hộ gia đình; dinh dưỡng; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt; nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; phương tiện phục vụ tiếp cận thông tin.

Trường hợp 2:

Di dời là việc di chuyển sang một vị trí khác so với vị trí ban đầu.

Hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí di dời nhà ở với mức tối thiểu 30.000.000 đồng/hộ.

Trường hợp 3:

Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị hư hỏng nặng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không ở được thì được xem xét hỗ trợ chi phí sửa chữa nhà ở với mức tối thiểu 20.000.000 đồng/hộ.

Các trợ giúp xã hội khẩn cấp khác

Thủ tục xem xét hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở 

Thủ tục xem xét hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở thực hiện như sau:

– Hộ gia đình có Tờ khai đề nghị hỗ trợ về nhà ở theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định 02/2021/NĐ-CP gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

– Trình tự xem xét hỗ trợ về nhà ở thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 20/2021/NĐ-CP về việc hỗ trợ lương thực và nhu yếu phẩm thiết yếu từ nguồn ngân sách nhà nước.

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn Các trợ giúp xã hội khẩn cấp khác

Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi các Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết vui lòng liên hệ:

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

 

 

 

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook