Các quy định cần biết khi thành lập doanh nghiệp tư nhân 2021

Doanh nghiệp tư nhân là gì?

Căn cứ pháp lý: khoản 1 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020.

Theo đó, doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Khái niệm doanh nghiệp tư ở đây không được dùng với nghĩa là doanh nghiệp do cá nhân, tổ chức ngoài nhà nước làm chủ. Doanh nghiệp tư nhân là một loại hình doanh nghiệp giống như các loại hình doanh nghiệp khác như công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên, công ty hợp danh.

Một số đặc điểm chính của doanh nghiệp tư nhân

1. Doanh nghiệp tư nhân có chế độ trách nhiệm vô hạn

Do không có sự độc lập về tài sản, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm vô hạn trước mọi khoản nợ và nghĩa vụ tài chính khác của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp tư nhân không chỉ chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong phạm vi vốn đầu tư đã đăng kí mà phải chịu bằng toàn bộ tài sản trong trường hợp vốn đã đăng ký không đủ.

2. Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân

Căn cứ pháp lý: điểm c khoản 1 Điều 74 Bộ Luật Dân sự 2015.

Theo đó, một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình.

Doanh nghiệp tư nhân có đặc điểm là tài sản cá nhân không tách biệt với tài sản của doanh nghiệp. Vì vậy, doanh nghiệp tư không đáp ứng đủ điều kiện để được coi là pháp nhân.

3. Chỉ duy nhất một cá nhân làm chủ

Căn cứ pháp lý: khoản 1 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020.

Theo đó, doanh nghiệp tư nhân chỉ có duy nhất một cá nhân làm chủ.

Căn cứ pháp lý: khoản 3 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020.

Theo đó, chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.

Bên cạnh đó, chủ doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

Đối với việc điều hành và quản lý công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc để quản lý hoạt động công ty

4. Được bán và cho thuê doanh nghiệp tư nhân

Căn cứ pháp lý: Điều 191, 192 Luật Doanh nghiệp 2020.

Theo đó, khi có nhu cầu, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền bán và cho thuê doanh nghiệp tư nhân.

Khi bán và cho thuê doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp cần lưu ý những vấn đề sau:

– Bán doanh nghiệp:

+ Hai bên phải lập hợp đồng mua bán (không bắt buộc phải công chứng, chứng thực);

+ Sau khi bán doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp tư nhân phát sinh trong thời gian trước ngày chuyển giao doanh nghiệp.

– Cho thuê doanh nghiệp:

+ Phải lập hợp đồng cho thuê (không bắt buộc phải công chứng, chứng thực. Tuy nhiên khi nộp hồ sơ đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp bản sao hợp đồng có công chứng, chứng thực).

+ Chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân.

5. Doanh nghiệp tư nhân được chuyển thành công ty cổ phần và công ty TNHH

Căn cứ pháp lý: khoản 1 Điều 205 Luật Doanh nghiệp 2020

“1. Doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh theo quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Doanh nghiệp được chuyển đổi phải có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này;

b) Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ chưa thanh toán và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;

c) Chủ doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty được chuyển đổi tiếp nhận và tiếp tục thực hiện các hợp đồng đó;

d) Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.”

Ưu và nhược điểm điểm của doanh nghiệp tư nhân

Ưu điểm

Nhược điểm

– Do chỉ có 1 chủ sỡ hữu, nên chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp;

– Chủ doanh nghiệp cũng đồng thời là đại diện theo pháp luật cho doanh nghiệp;

– Chủ sở hữu doanh nghiệp có quyền bán doanh nghiệp của mình cho người khác;

– Do chế độ trách nhiệm vô hạn, thành lập doanh nghiệp tư nhân ít bị ràng buộc hơn;

– Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp tư nhân tương đối đơn giản;

– Chế độ trách nhiệm vô hạn được pháp luật quy định giúp doanh nghiệp tư nhân dễ dàng tạo được sự tin tưởng từ đối tác, dễ dàng huy động vốn và hợp tác kinh doanh

– Đây là loại hình doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân;

– Tính rủi ro cao khi chủ sở hữu doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình;

– Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào trên thị trường;

– Không được góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần trong các loại hình doanh nghiệp khác;

– Chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.

Thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân

Thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân cũng được thực hiện như các loại hình doanh nghiệp khác, cụ thể:

1. Chuẩn bị hồ sơ

Mẫu thông báo thành lập doanh nghiệp tư nhân mới nhất đang được quy định tại Nghị định 122/2020/NĐ-CP và Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT.

2. Nơi nộp hồ sơ

Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

3. Thời gian làm thủ tục

Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

4. Lệ phí giải quyết

– 50.000 đồng (theo Thông tư 47/2019/TT-BTC).

1900.868.637 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook