Các nguyên tắc giải quyết vụ việc dân sự 2022

nguyen-tac-giai-quyet-vu-viec-dan-su-2022

Các nguyên tắc giải quyết vụ việc dân sự 2022

Sự phát triển ngày càng đa dạng và phức tạp của các quan hệ xã hội dẫn đến sự đa dạng các phương thức bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể. Bài viết phân tích các nguyên tắc để giải quyết việc dân sự theo quy định của luật tố tụng dân sự.

nguyen-tac-giai-quyet-vu-viec-dan-su-2022

Nguyên tắc cung cấp chứng cứ và chứng minh trong tố tụng dân sự

Chứng minh là hoạt động tố tụng cơ bản trong TTDS, mang tính chất quyết định đến kết quả giải quyết vụ việc dân sự làm cơ sở cho Tòa án giải quyết vụ việc dân sự được chính xác và đúng pháp luật. Chứng minh trong TTDS không chỉ có ý nghĩa đối với Tòa án trong việc giải quyết vụ việc dân sự mà còn có ý nghĩa đối với các đương sự trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Theo quy định tại Điều 6 – BLTTDS thi nguyên tắc này có các nội dung cơ bản sau đây:

“1. Đương sự có quyền và nghĩa vụ chủ động thu thập, giao nộp chứng cứ cho Tòa án và chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện, yêu cầu để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác có quyền và nghĩa vụ thu thập, cung cấp chứng cứ, chứng minh như đương sự.

2. Tòa án có trách nhiệm hỗ trợ đương sự trong việc thu thập chứng cứ và chỉ tiến hành thu thập, xác minh chứng cứ trong những trường hợp do Bộ luật này quy định.”

Nguyên tắc quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự

Đương sự có quyền quyết định việc khởi kiện, yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự. Trong trường hợp đương sự đã khởi kiện, yêu cầu tòa  giải quyết các vụ việc dân sự thì đương sự có quyền rút đơn khởi kiện, đơn về cầu tại các thời điểm khác nhau của quá trình tố tụng dân sự, trừ trường hợp có luật định khác. Tòa án chỉ thụ lý và giải quyết vụ việc dân sự hoặc các chủ thể có thẩm quyền khác khởi kiện hoặc có yêu cầu.

 Nguyên tắc hòa giải trong Tố tụng dân sự

Hòa giải là một trong các nội dung của quyền tự định đoạt của đương sự, theo đó các đương sự có quyền thỏa thuận, thương lượng với nhau về việc giải quyết vụ án dân sự. Hòa giải thành giữa các đương sự còn giúp cho việc thi hành án được thuận lợi, các đương sự sẽ tự nguyện thi hành án mà không cần phải áp dụng các biện pháp cưỡng chế. Do đó, trách nhiệm hòa giải của Tòa án trong tố tụng dân sự được quy định là một nguyên tắc cơ bản của LTTDS và được quy định tại Điều 10 – BLTTDS.

Nguyên tắc này có những nội dung cơ bản sau đây:

+ Tòa án có trách nhiệm hòa giải, để giúp các đương sự thỏa thuận với nhau về giải quyết các vấn đề của vụ việc dân sự, trừ trường hợp pháp luật quy định không hòa giải được hoặc không được hòa giải;

+ Việc hòa giải tiến hành theo quy định của pháp luật và trên cơ sở sự tự nguyện của đương sự, không bên nào được ép buộc bên nào, Tòa án cũng không được áp đặt ý chí của mình cho đương sự buộc họ phải thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ việc dân sự;

+ Hòa giải là một hoạt động bắt buộc của Tòa án được tiến hành trước khi xét xử sơ thẩm. Còn ở các giai đoạn sau của quá trình tố tụng như tại phiên tòa sơ thẩm, giai đoạn phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm, Tòa án không có trách nhiệm phải hòa giải. Tuy nhiên, nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án dân sự thì Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

+ Trường hợp đương sự thỏa thuận được việc giải quyết vụ án và sự thỏa thuận đó không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội thì tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay, nó không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm mà chỉ có thể bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm nếu có căn cứ cho rằng sự thỏa thuận đó là do bị nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa hoặc vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội.

Nguyên tắc bảo đảm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

Nguyên tắc này được ghi nhận tại Điều 9 – BLTTDS, Việc thực hiện đúng nguyên tắc này sẽ tạo điều kiện cho các đương sự thực hiện các quyền và nghĩa vụ | tố tụng qua đó bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Ngoài ra, việc thực hiện đúng nguyên tắc này còn tạo điều kiện cho Tòa án xét xử khách quan, đúng pháp luật. Nguyên tắc này có những nội dung cơ bản sau đây:

“Điều 9. Bảo đảm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

1. Đương sự có quyền tự bảo vệ hoặc nhờ luật sư hay người khác có đủ điều kiện theo quy định của Bộ luật này bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

2. Tòa án có trách nhiệm bảo đảm cho đương sự thực hiện quyền bảo vệ của họ.

3. Nhà nước có trách nhiệm bảo đảm trợ giúp pháp lý cho các đối tượng theo quy định của pháp luật để họ thực hiện quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trước Tòa án.

4. Không ai được hạn chế quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong tố tụng dân sự.’

Nguyên tắc quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

Theo quy định tại Điều 4 BLTTDS 2015:

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân do Bộ luật này quy định có quyền khởi kiện vụ án dân sự, yêu cầu giải quyết việc dân sự tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu Tòa án bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của mình hoặc của người khác.

2. Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng.

Vụ việc dân sự chưa có điều luật để áp dụng là vụ việc dân sự thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật dân sự nhưng tại thời điểm vụ việc dân sự đó phát sinh và cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu Tòa án giải quyết chưa có điều luật để áp dụng.

Việc giải quyết vụ việc dân sự quy định tại khoản này được thực hiện theo các nguyên tắc do Bộ luật Dân sự và Bộ luật này quy định”

Nguyên tắc Tòa án xét xử kịp thời, công bằng, công khai

Điều 15, Tòa án xét xử kịp thời, công bằng, công khai;

1. Tòa án xét xử kịp thời trong thời hạn do Bộ luật này quy định, bảo đảm công bằng.

2. Tòa án xét xử công khai. Trường hợp đặc biệt cần giữ bí mật nhà nước, giữ gìn thuần. mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình của đương sự theo yêu cầu chính đáng của họ thì Tòa án có thể xét xử kín.

Ý nghĩa: Phát huy được tính dân chủ trong TTDS, tạo điều kiện cho mọi người có thể tham dự phiên tòa để giám sát các hoạt động của cơ quan THTT, người tiến hành tố tụng nhằm đảm bảo cho việc giải quyết các vụ án dân sự của TA được đúng đắn, khách quan.

Nguyên tắc bảo đảm sự vô tư, khách quan trong Tố tụng dân sự

Điều 16. Bảo đảm sự vô tư, khách quan trong tố tụng dân sự

-Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, người phiên dịch, người giám định, thành viên Hội đồng định giá không được tiến hành hoặc tham gia tố tụng nếu có lý do xác đáng để cho rằng họ có thể không vô tư, khách quan trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

– Việc phân công người tiến hành tố tụng phải bảo đảm để họ vô tư, khách quan khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

* Ý nghĩa: Đảm bảo việc giải quyết các vụ việc dân sự của TA được đúng đắn, khách quan, không bị thiên lệch hoặc có định kiến với một trong các bên đương sự.

Nguyên tắc bảo đảm tranh tụng trong xét xử

Cơ sở của nguyên tắc: Hiến pháp 2013, Luật tổ chức tòa án nhân dân Lần đầu tiên nguyên tắc này được ghi nhận ở điều 23a của bộ luật 2004 ( sửa đổi bổ sung 2011), Điều 24 luật tố tụng dân sự năm 2015

Nội dung của nguyên tắc: Trong tố tụng dân sự các bên đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có quyền thu thập, giao nộp tài liệu chứng cứ kể từ khi Tòa án thụ lý vụ án dân sự và tranh luận để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự Tòa án có trách nhiệm bảo đảm để các bên đương sự , người bảo vệ quyền lợi ích của các đương sự thực hiện quyền tranh luận Tòa án điều hành việc tranh tụng, mọi chứng cứ tài liệu phải được xem xét một cách đầy đủ, khách quan, toàn diện, công khai, trừ trường hợp không được công khai theo quy định của khoản 2 điều 109 bộ luật này.

Ý nghĩa: Đảm bảo dân chủ trong, tạo điều kiện tốt nhất cho các đương sự bảo vệ tốt quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

 Nguyên tắc bảo đảm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm

Mục đích: Tránh tình trạng mọi người hiểu rằng một vụ án dân sự khi đưa ra xét xử thì cũng đều phải xét xử qua 2 cấp.

Cơ sở : Hiến pháp 2013, Luật tổ chức tòa án nhân dân, Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định tại điều 17

Nội dung: Việc xét xử vụ án dân sự được thực hiện qua 2 cấp xét xử sơ thẩm, phúc thẩm bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của Bộ. Việc xét xử vụ án dân sự được thực hiện qua 2 cấp xét xử sơ thẩm, phúc thẩm. Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn do Bộ luật này quy định thì có hiệu lực pháp luật. Bản án, quyết định. Bản án, quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật. Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật mà phát hiện có vi phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới theo quy định của Bộ luật này thì được xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.

Ý nghĩa của nguyên tắc: Đảm bảo được quyền và lợi ích của các đương sự trước tòa tạo niềm tin cho nhân dân, đảm bảo các bản án, quyết định trước khi có hiệu lực pháp luật và đem ra thi hành là những bản án quyết định chính xác và đúng pháp luật, giúp cho tòa án cấp trên kịp thời phát hiện và sửa chữa những sai lầm thiếu xót của tòa án cấp dưới => bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa.

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn hiểu quy định của pháp luật về Các nguyên tắc giải quyết vụ việc dân sự 2022. Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi  Luật sư Hà, Luật sư Trung và các luật sư chuyên môn khác.

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

.

 

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook