Các nguyên tắc cơ bản về chính sách trợ giúp xã hội và mức chuẩn trợ giúp xã hội năm 2022

Các nguyên tắc cơ bản về chính sách trợ giúp xã hội và mức chuẩn trợ giúp xã hội có thể được hiểu là một khoản tiền hỗ trợ những người ở thế yếu hơn, những người cần hỗ trợ tài chính để gặp khó khăn trong một số tình huống nhất định.

Có thể hiểu trợ cấp xã hội là khoản tiền hỗ trợ các đối tượng thuộc diện an sinh xã hội – những người có hoàn cảnh khó khăn, hiểm nghèo, nghèo đói… vì một số nguyên nhân dẫn đến việc này. những người không thể cung cấp cho bản thân và gia đình của họ.

 

Các nguyên tắc cơ bản về chính sách trợ giúp xã hội và mức chuẩn trợ giúp xã hội

Các quy định về hệ số tương ứng để tính mức trợ cấp 

Căn cứ quy định tại Khoản 5, Nghị định 20/2021/NĐ-CP ngày 15/03/2021 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định 20/2021/NĐ-CP) có 08 đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng được quy định cụ thể, chi tiết đối với từng đối tượng theo quy định tại Điều 6, Nghị định 20/2021/NĐ-CP như sau:

Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP được trợ cấp xã hội hàng tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP nhân với hệ số tương ứng.

Pháp luật hiện hành quy định về hệ số tương ứng đối với từng đối tượng cụ thể như sau:

Trợ giúp xã hội được hiểu là sự giúp đỡ của Nhà nước, cộng đồng xã hội đối với những người có hoàn cảnh khó khăn mà bản thân họ không tự khắc phục được. Vậy các nguyên tắc cơ bản về chính sách trợ giúp xã hội và mức chuẩn trợ giúp xã hội được quy định ra sao

Các nguyên tắc cơ bản về chính sách trợ giúp xã hội và mức chuẩn trợ giúp xã hội

Các nguyên tắc cơ bản của chính sách trợ giúp xã hội 

Điều 3, Nghị định 20/2021/NĐ-CP ngày 15/03/2021 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định 20/2021/NĐ-CP) quy định về 03 nguyên tắc cơ bản của của chính sách trợ giúp xã hội đó là:

Điều 3. Nguyên tắc cơ bản về chính sách trợ giúp xã hội

  1. Chính sách trợ giúp xã hội được thực hiện kịp thời, công bằng, công khai, minh bạch; hỗ trợ theo mức độ khó khăn và ưu tiên tại gia đình, cộng đồng nơi sinh sống của đối tượng.
  2. Chế độ, chính sách trợ giúp xã hội được thay đổi theo điều kiện kinh tế đất nước và mức sống tối thiểu dân cư từng thời kỳ.
  3. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức và cá nhân nuôi dưỡng, chăm sóc và trợ giúp đối tượng trợ giúp xã hội.

Chính sách xã hội là sự giúp đỡ đối với những người có hoàn cảnh khó khăn, vì vậy các chính sách xã hội được phải được hỗ trợ một cách nhanh chóng, kịp thời để giúp những người khó khăn nhanh chóng ổn định lại cuộc sống. Bên cạnh đó, mỗi đối tượng sẽ có những hoàn cảnh với những sự khó khăn khác nhau nên các chính sách trợ giúp xã hội để đảm bảo sự công bằng, công khai, minh bạch cần phải hỗ trợ theo mức độ khó khăn và ưu tiên tại gia đình, cộng đồng nơi sinh sống của đối tượng.

Không chỉ vậy, các chính sách trợ giúp xã hội là các chế độ, chính sách của Nhà nước nên các chế độ, chính sách này cần phải được thay đổi theo điều kiện của đất nước theo từng thời kỳ.

Hơn thế nữa, cùng với việc trợ giúp, nhà nước còn khuyển khích, tạo điều kiện để các cơ quan, tổ chức và cá nhân nuôi dưỡng, chăm sóc và trợ giúp các đối tượng trợ giúp xã hội cùng với nhà nước.

Các nguyên tắc cơ bản về chính sách trợ giúp xã hội và mức chuẩn trợ giúp xã hội

Mức chuẩn trợ giúp xã hội 

Theo quy định tại Điều 4, Nghị định 20/2021/NĐ-CP, mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội và các mức trợ giúp xã hội khác.

Bên cạnh đó, mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 là 360.000 đồng/tháng.

Tuy nhiên, tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác.

Cùng với mức chuẩn trợ giúp xã hội , tùy thuộc điều kiện kinh tế – xã hội tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định:

Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn và các đối tượng khó khăn khác chưa quy định trong Nghị định 20/2021/NĐ-CP.

Mức chuẩn trợ giúp xã hội do bảo đảm không thấp hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định 20/2021/NĐ-CP là 360.000 đồng/ tháng.

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn Các nguyên tắc cơ bản về chính sách trợ giúp xã hội và mức chuẩn trợ giúp xã hội

Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi các Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết vui lòng liên hệ:

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

 

 

 

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook