Các hành vi bị nghiêm cấm của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2022

Các hành vi bị nghiêm cấm của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên cư trú tại Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, cụ thể hiện nay theo Luật Người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 ngày 13/11/2020.

Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng phải đáp ứng đủ các điều kiện của người sử dụng lao động nước ngoài, hoặc doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức Việt Nam đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài để thực hiện công việc ở nước ngoài (căn cứ theo hợp đồng lao động, hợp đồng đưa người lao động ra nước ngoài làm việc).

Quan hệ trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng bao gồm: quan hệ giữa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng với  cá nhân, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài; (người Việt Nam có thể là người nước ngoài) và quan hệ của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo: Hợp đồng với  người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng khác, người lao động nước ngoài.

các hành vi bị nghiêm cấm của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Các hành vi bị nghiêm cấm của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Quy định tại Điều 7 Luật Người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 ngày 13/11/2020, có 17 hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng:

* Lôi kéo, dụ dỗ, hứa hẹn, quảng cáo, cung cấp thông tin gian dối hoặc dùng thủ đoạn khác để lừa đảo người lao động; lợi dụng hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài để tổ chức xuất cảnh trái phép, mua bán người, bóc lột, cưỡng bức lao động hoặc thực hiện hành vi trái pháp luật

Hợp đồng giữa người lao động và chủ thể đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài phải được giao kết dựa trên thiện chí và ý chí tự nguyện của cả hai bên, nếu một trong hai bên không cung cấp đúng các thông tin thì khi xảy ra tranh chấp, hợp đồng đó có thể bị vô hiệu một phần hoặc toàn bộ.

Đối với chủ thể cung cấp thông tin sai sự thật (qua các hoạt động lôi kéo, dụ dỗ, hứa hẹn, quảng cáo, cung cấp thông tin gian dối…) làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền, quyền lợi của người lao động thì có thể bị xử lý hình sự với tội lừa đảo.

Người đưa người lao động ra nước ngoài để xuất cảnh trái phép, buôn bán người, bóc lột, cưỡng bức lao động hoặc các hoạt động trái pháp luật khác không được tổ chức, tổ chức cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú trái phép ở Việt Nam. Có thể bị xử lý về nhiều tội danh khác nhau, chẳng hạn như tội tổ chức hoặc môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép, tội mua bán người,…

* Phân biệt đối xử; xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động; cưỡng bức lao động trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Mỗi cá nhân là công dân của bất kỳ quốc gia nào đều được bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm. Phân biệt đối xử, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động, cưỡng bức lao động trong pháp luật về lao động tại Việt Nam hay trên các quốc gia khác thì là các hành vi bị nghiêm cấm, người thực hiện các hành vi này có thể bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị xử lý hình sự tùy theo mức độ hành vi.

* Hỗ trợ người lao động hoặc trực tiếp làm thủ tục để người lao động đi làm việc ở nước ngoài khi chưa được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/qh14 ngày 13/11/2020

Trước khi đăng ký hợp đồng lao động, công ty dịch vụ lao động phải được sự chấp thuận của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Ngoài ra, việc người lao động đi làm việc ở nước ngoài phải được sự chấp thuận của cơ quan đăng ký cư trú và các cơ quan hành chính khác của địa phương. Đưa người lao động ra nước ngoài xuất cảnh, nhập cảnh. Doanh nghiệp Việt Nam khi hỗ trợ người lao động hoặc trực tiếp làm thủ tục đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài mà không được sự đồng ý của cơ quan nhà nước có liên quan là vi phạm pháp luật.

* Cưỡng ép, lôi kéo, dụ dỗ, lừa gạt người lao động Việt Nam ở lại nước ngoài

Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng chỉ được đi làm việc tạm thời, khi hết thời hạn hợp đồng (hoặc hết hợp đồng lao động) hoặc bị trục xuất khỏi nước mà người lao động đang làm việc không thể tiếp tục làm việc ở nước ngoài thì phải trở về Việt Nam hoặc tái hợp đồng.

Nếu người lao động ở lại nước sở tại mà không có hợp đồng lao động và không được  cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước sở tại cho phép thì người lao động đang vi phạm pháp luật. Nghiêm cấm việc ép buộc, dụ dỗ, dụ dỗ, lừa gạt người lao động Việt Nam ở nước ngoài.

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn hiểu quy định về các hành vi bị nghiêm cấm của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi các Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết vui lòng liên hệ:

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

 

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook