Các đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng năm 2022 (Phần 3)

Quy định về nội dung của bản cáo trạng

Các đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng. Nếu như trong phần trước chúng tôi trình bày về một số đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng thì trong phần này, chúng tôi tiếp tục trình bày về các đối tượng sau:

Các đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng

5. Đối tượng thứ năm

Đối tượng thứ năm được hưởng trở cấp xã hội hàng tháng đó là người cao tuổi.

Điều 2, Luật Người cao tuổi năm 2009 quy định người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên.

Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây được hưởng trợ cấp xã hội:

– Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng;

Theo từ điển Tiếng Việt, phụng dưỡng là việc chăm sóc, nuôi dưỡng với lòng thành kính. Trong đời sống thường nhật, phụng dưỡng thường được áp dụng trong trường hợp người dưới (như con, cháu) chăm sóc, nuôi dưỡng người trên (như cha, mẹ, ông, bà).

Như vậy, người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc có người chăm sóc nuôi dưỡng nhưng người chăm sóc ấy đang hưởng trợ cấp xã hội thì người cao tuổi ấy được hưởng trợ cấp xã hội.

– Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện quy định tại trường hợp 1 nhưng sinh sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn;

– Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại trường hợp 1  mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng;

– Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng.

6. Đối tượng thứ sáu 

Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật là những đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.

Khoản 1, Điều 2, Luật người khuyết tật năm 2010 quy định người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn. Trong đó,

– Người khuyết tật đặc biệt nặng là người do khuyết tật dẫn đến không thể tự thực hiện việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày;

– Người khuyết tật nặng là người do khuyết tật dẫn đến không thể tự thực hiện một số việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày;

Các đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng

7. Đối tượng thứ bảy 

Nhóm đối tượng này bao gồm trẻ em dưới 3 tuổi thuộc gia đình nghèo, gia đình cận nghèo trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn thức ăn, trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc gia đình nghèo, người khuyết tật nặng, người khuyết tật. Là. Người khuyết tật đặc biệt nặng (đối tượng thứ 1, thứ 3 và thứ 6) là người khuyết tật đặc biệt nặng sống tại cộng đồng, thôn bản vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

8. Đối tượng thứ tám 

Đối tượng hướng tới là những người nhiễm HIV/AIDS thuộc  hộ nghèo và không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như tiền lương, tiền công, lương hưu, các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng.

HIV là tên viết tắt của virus gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người. AIDS cũng là viết tắt của Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải. Đây là giai đoạn cuối của  bệnh do virus có tên HIV truyền sang người. HIV dần dần làm suy yếu hệ thống miễn dịch, hệ thống phòng vệ chống lại bệnh tật của cơ thể, tạo điều kiện cho mầm bệnh tấn công và gây ra nhiều bệnh tật nguy hiểm, có thể dẫn đến tử vong.

Đây là  căn bệnh rất nguy hiểm, được mệnh danh là căn bệnh thế kỷ, chưa có thuốc đặc trị và tỷ lệ tử vong ở những người mắc phải  rất cao.

Không chỉ vậy, Các quy định về tiêu chí đo lường chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo được pháp luật quy định chi tiết trong Nghị định 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 – 2025.

Theo đó, chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2022-2025 được quy định như sau:

– Chuẩn hộ nghèo

+ Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

+ Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

– Chuẩn hộ cận nghèo

+ Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.

+ Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.

Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản (12 chỉ số), gồm: việc làm; người phụ thuộc trong hộ gia đình; dinh dưỡng; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt; nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; phương tiện phục vụ tiếp cận thông tin.

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn Các đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng

Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi các Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết vui lòng liên hệ:

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

 

 

 

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook