Biên bản hủy hợp đồng kinh tế (mẫu biên bản mới nhất năm 2022)

hủy hợp đồng

Biên bản hủy hợp đồng kinh tế (mẫu biên bản mới nhất năm 2022)

hủy hợp đồng

Biên bản hủy hợp đồng được biết đến chính là một loại giấy tờ thường xuyên xuất hiện trong những giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ và xuất hiện nhiều nhất trong mội trường doanh nghiệp. Biên bản hủy hợp đồng có những vai trò và ý nghĩa khá quan trọng trong thực tiễn đời sống. Vậy, mẫu biên bản hủy hợp đồng kinh tế được quy định như thế nào và có nội dung ra sao? Bài viết dưới đây Luật Nam Sơn sẽ giúp bạn hiểu hơn về vấn đề này.

Biên bản hủy hợp đồng là gì?

Hủy hợp đồng là việc diễn ra thường xuyên trong giai đoạn hiện nay. Mẫu biên bản hủy hợp đồng được sử dụng nhằm mục đích để các chủ thể có thể hủy hợp đồng theo đúng quy định và trình tự pháp lý cụ thể.

Mẫu biên bản nêu rõ thông tin bên bán và bên mua cũng như nguyên nhân trước đó hai bên ký hợp đồng và lý do huỷ hợp đồng. Sau khi đã hoàn thành việc lập biên bản hủy hợp đồng, hai bên làm đơn ký và ghi rõ họ tên của mình và sẽ cần phải chịu trách nhiệm về tính pháp lý của mẫu biên bản này.

Điều kiện để hủy hợp đồng kinh tế

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 423 Bộ Luật Dân Sự năm 2015 thì điều kiện để hủy hợp đồng kinh tế bao gồm:

– Một trong hai bên vi phạm 1 hoặc nhiều điều thỏa thuận trong hợp đồng đã ký.

– Một trong hai bên không làm tròn trách nhiệm đã thỏa thuận khiến hợp đồng không đạt được mục đích đã ký. Bên bị thiệt hại sẽ có quyền hủy hợp đồng và yêu cầu bên còn lại bồi thường.

– Vi phạm nghiêm trọng là việc không thực hiện đúng nghĩa vụ của một bên đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng.

Các trường hợp được phép hủy hợp đồng

Biên bản hủy hợp đồng thường được thực hiện khi xảy ra một tình hướng cụ thể nào đó. Dưới đây là một số tình huống cụ thể có thể dẫn đến việc hủy hợp đồng của các bên:

– Một trong hai bên vi phạm các điều khoản của hợp đồng đã ký;

– Một trong hai bên không thực hiện đúng hoặc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình đã được thỏa thuận trong hợp đồng.

Những trường hợp được phép hủy Hợp đồng

Bộ luật Dân sự 2015 quy định về các trường hợp được phép hủy Hợp đồng. Cụ thể quy định từ điều 424 đến điều 426. Trong đó các trường hợp được phép hủy hợp đồng bao gồm:

– Điều 424. Hủy bỏ hợp đồng do chậm thực hiện nghĩa vụ.

– Điều 425. Hủy bỏ hợp đồng do không có khả năng thực hiện.

– Điều 426. Hủy bỏ hợp đồng trong trường hợp tài sản bị mất, bị hư hỏng.

Hậu quả khi hủy bỏ hợp đồng

Lý do hủy hợp đồng suy co cùng là do một hoặc cả hai bên không đạt được giá trị hợp đồng đã giao kết. Vì vậy nên việc hủy bỏ hợp đồng là năm ngoài mong muốn của các bên và đề lại hậu quả nghiêm trọng.

Cụ thể việc hủy bỏ hợp đồng có thể gây ra những hậu quả quy định tại điều 427, Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

– Khi hợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên không phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp.

– Các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận sau khi trừ chi phí hợp lý trong thực hiện hợp đồng và chi phí bảo quản, phát triển tài sản.

Việc hoàn trả được thực hiện bằng hiện vật. Trường hợp không hoàn trả được bằng hiện vật thì được trị giá thành tiền để hoàn trả.

Trường hợp các bên cùng có nghĩa vụ hoàn trả thì việc hoàn trả phải được thực hiện cùng một thời điểm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

– Bên bị thiệt hại do hành vi vi phạm nghĩa vụ của bên kia được bồi thường.

– Việc giải quyết hậu quả của việc hủy bỏ hợp đồng liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này và luật khác có liên quan quy định.

– Trường hợp việc hủy bỏ hợp đồng không có căn cứ quy định tại các điều 423, 424, 425 và 426 của Bộ luật này thì bên hủy bỏ hợp đồng được xác định là bên vi phạm nghĩa vụ và phải thực hiện trách nhiệm dân sự do không thực hiện đúng nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan.

Mẫu biên bản hủy hợp đồng kinh tế

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———————
VĂN BẢN HỦY BỎ HỢP ĐỒNG …………(1)

Hôm nay, ngày……tháng……năm 2019, tại địa chỉ trụ sở ……… Phòng công chứng ………….., chúng tôi gồm:

BÊN BÁN (Sau đây gọi tắt là bên A):…………………

Mã số doanh nghiệp: ……………….

Địa chỉ:………………

Người đại diện theo pháp luật: ………………. Chức vụ: …………………..

Chứng minh nhân dân số: ……………….do …………… cấp ngày ……………

BÊN MUA (Sau đây gọi tắt là bên B):…………………

Mã số doanh nghiệp: ……………….

Địa chỉ:………………

Người đại diện theo pháp luật: ………………. Chức vụ: …………………..

Chứng minh nhân dân số: ……………….do …………… cấp ngày ……………

NỘI DUNG THỎA THUẬN:

Hai bên tự nguyện thỏa thuận hủy bỏ hợp đồng số…………được phòng công chứng ……….chứng nhận hợp đồng số ………….
Lý do (2)……………………………….

Hai bên cam kết:

Khi văn bản hủy bỏ hợp đồng (1)……có hiệu lực thì các ben giao lại cho nhau toàn bộ các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện hợp đồng.

Hai bên A và B đồng ý giao trả cho nhau những gì mà hai bên đã nhận của nhau trước đây và cam kết không thắc mắc khiếu nại gì về sau.

Hai bên cam kết chưa dùng hợp đồng (1) …………….. để để giao dịch với bất cứ hình thức nào với đối tác khác.

Việc hủy hợp đồng ………… do hai bên tự nguyện thoả thuận với nhau và đồng ý ký tên vào hợp đồng này.

Hợp đồng này được lập thành ….. bản có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ …… bản, 01 bản lưu tại Phòng công chứng.

Bên A

(ký tên ghi rõ họ tên)

Bên B

(Ký tên ghi rõ họ tên)

Hướng dẫn soạn thảo mẫu biên bản hủy hợp đồng:

– Phần mở đầu:

+ Ghi đầy đủ các thông tin bao gồm Quốc hiệu, tiêu ngữ.

+ Tên biên bản cụ thể là biên bản hủy hợp đồng.

+ Nơi xác nhận biên bản hủy hợp đồng.

– Phần nội dung chính của biên bản:

+ Thông tin bên bán.

+ Thông tin bên mua.

+ Thoả thuận của hai bên.

Người có thẩm quyền chứng thực

+ Thời gian biên bản có hiệu lực.

– Phần cuối biên bản:

+ Ký và ghi rõ họ tên của bên A

+ Ký và ghi rõ họ tên của bên B.

Như vậy, Luật Nam Sơn đã giải đáp thắc mắc của các bạn về Biên bản hủy hợp đồng kinh tế (mẫu biên bản mới nhất năm 2022). Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi Luật sư Hà, Luật sư Trung và các Luật sư giàu kinh nghiệp khác.

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

 

 

 

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook