Bão lãnh vay vốn ngân hàng năm 2022

Bão lãnh vay vốn ngân hàng năm 2022

Bão lãnh vay vốn ngân hàng năm 2022

Bão lãnh vay vốn ngân hàng là một trong những vấn đề được nhiều người dân quan tâm. Vậy bão lãnh vay vốn ngân hàng được pháp luật quy định như thế nào? Bão lãnh vay vốn ngân hàng có phải trả nợ thay?

Bão lãnh vay vốn ngân hàng năm 2022

Bảo lãnh vay vốn là gì?

Căn cứ Điều 292 Bộ luật Dân sự năm 2015, bảo lãnh là một trong các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

Căn cứ tại Điều 335 Bộ luật Dân sự bảo lãnh được định nghĩa cụ thể như sau:

Bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

Các bên có thể thỏa thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.

Phạm vi bảo lãnh

Được quy định tại Điều 336 Bộ luật này:

Bên bảo lãnh có thể cam kết bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ cho bên được bảo lãnh.

Nghĩa vụ bảo lãnh bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại, lãi trên số tiền chậm trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Các bên có thể thỏa thuận sử dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.

Trường hợp nghĩa vụ được bảo lãnh là nghĩa vụ phát sinh trong tương lai thì phạm vi bảo lãnh không bao gồm nghĩa vụ phát sinh sau khi người bảo lãnh chết hoặc pháp nhân bảo lãnh chấm dứt tồn tại.

Trách nhiệm bảo lãnh

(Điều 342 Bộ luật Dân sự 2015)

Trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ đó.

Trường hợp bên bảo lãnh không thực hiện đúng nghĩa vụ bảo lãnh thì bên nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu bên bảo lãnh thanh toán giá trị nghĩa vụ vi phạm và bồi thường thiệt hại.

Dựa vào những quy định này, có thể hiểu bảo lãnh vay vốn gồm các đặc điểm sau đây:

– Là sự thoả thuận của các bên gồm bên bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh (thường là ngân hàng hoặc công ty tài chính…) và bên được bảo lãnh (người vay vốn).

– Nội dung thoả thuận: Bên bảo lãnh cam kết trả nợ thay cho bên vay nếu đến hạn thanh toán nợ gốc và lãi với ngân hàng mà người vay chưa trả được nợ.

– Phạm vi bảo lãnh: Một phần hoặc toàn bộ khoản vay của người vay tiền. Trong đó bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại (nếu có), tiền lãi chậm trả…

Bên bảo lãnh thường sử dụng tài sản của mình (nhà, đất hoặc ô tô…) để thế chấp cho bên vay vay tiền từ ngân hàng. Nghĩa vụ trả nợ vẫn thuộc về bên vay nhưng nếu bên vay không có khả năng trả nợ thì bên thế chấp tài sản (bên bảo lãnh) sẽ có trách nhiệm phải trả nợ thay bên vay.

Có thể hiểu một cách đơn giản, khi vay vốn ngân hàng, thường hợp đồng bảo lãnh vay vốn sẽ là hợp đồng ba bên: Bên vay, bên ngân hàng và bên bảo lãnh.

Trường hợp nào bên bảo lãnh được miễn trả nợ thay?

Theo quy định trên, nếu bên được bảo lãnh (bên vay) không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng thì bên bảo lãnh phải thực hiện thay

Tuy nhiên, Điều 341 Bộ luật Dân sự có liệt kê các trường hợp bên bảo lãnh được miễn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh gồm:

– Bên nhận bảo lãnh (ngân hàng) miễn việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh (trả nợ thay) cho bên bảo lãnh.

– Miễn bảo lãnh trong trường hợp có nhiều người cùng bảo lãnh cho cùng một người: Chỉ một trong số những người cùng bảo lãnh được miễn nghĩa vụ bảo lãnh còn những người còn lại vẫn phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của mình.

– Một trong các bên bảo lãnh miễn cho bên bảo lãnh nghĩa vụ với người này: Người bảo lãnh vẫn phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh với các bên bảo lãnh khác.

Trong đó, căn cứ để bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ của mình nêu tại khoản 1 Điều 44 Nghị định 21/2021/NĐ-CP gồm:

– Bên được bảo lãnh (bên vay) không thực hiện trả nợ đúng hạn.

– Bên vay không trả nợ trước hạn theo thoả thuận.

– Bên vay không trả đủ số nợ đã vay.

– Bên vay không thực hiện đúng nội dung của nghĩa vụ.

– Bên vay không có khả năng trả nợ.

– Theo thoả thuận giữa các bên.

Trên đây là những quy định của pháp luật về bão lãnh vay vốn ngân hàng Luật Nam Sơn xin gửi đến quý bạn đọc.

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp chi tiết liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ qua Hotline: 1900.633.246, email: Luatnamson79@gmail.com để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook