Người cao tuổi được hưởng những chính sách gì?

Thế nào là người cao tuổi?

Căn cứ pháp lý: Điều 2 Luật Người cao tuổi 2009.

“Người cao tuổi được quy định trong Luật này là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên.”

Căn cứ quy định này, người cao tuổi là người đáp ứng đồng thời hai điều kiện sau đây:

– Là công dân Việt Nam;

– Từ đủ 60 tuổi trở lên.

Người cao tuổi được tăng mức trợ cấp xã hội từ 01/7/2021?

Căn cứ pháp lý: khoản 5 Điều 5 và khoản 1 Điều 6 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.

Theo đó, người cao tuổi là một trong các đối tượng được trợ cấp hàng tháng nếu đáp ứng điều kiện sau đây:

STT

Đối tượng

Mức hỗ trợ

(đồng/tháng)

1

– Từ đủ 60 – 80 tuổi.

– Hộ nghèo.

– Không có người phụng dưỡng hoặc có nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.

540.000

2

– Từ đủ 80 tuổi trở lên.

– Hộ nghèo.

– Không có người phụng dưỡng hoặc có nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.

720.000

3

– Từ đủ 75 – 80 tuổi.

– Hộ nghèo, hộ cận nghèo.

– Không thuộc trường hợp (1).

– Sống ở xã đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi đặc biệt khó khăn.

360.000

4

– Từ đủ 80 tuổi trở lên.

– Không thuộc trường hợp (2).

– Không có lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng.

360.000

5

– Hộ nghèo.

– Không có người phụng dưỡng.

– Không có điều kiện sống ở cộng đồng.

– Đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi, chăm sóc tại cộng đồng.

1.080.000

Người cao tuổi có được cấp thẻ BHYT miễn phí?

Căn cứ pháp lý: khoản 8 Điều 3 146/2018/NĐ-CP.

Theo đó, người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng được ngân sách Nhà nước đóng bảo hiểm y tế (BHYT). Điều này đồng nghĩa, các đối tượng này được cấp thẻ BHYT miễn phí.

Căn cứ pháp lý: khoản 1 Điều 9 Nghị định 20/2021/NĐ-CP.

Theo đó, các đối tượng người cao tuổi đáp ứng điều kiện đã nêu ở trên (thuộc đối tượng bảo trợ xã hội) sẽ được cấp thẻ BHYT miễn phí.

Lưu ý: Nếu người cao tuổi thuộc diện được cấp nhiều loại thẻ BHYT thì chỉ được cấp một thẻ BHYT có quyền lợi cao nhất.

Người từ đủ 80 tuổi trở lên được ưu tiên khám, chữa bệnh?

Căn cứ pháp lý: khoản 1 Điều 12 Luật Người cao tuổi.

– Người từ đủ 80 tuổi trở lên được ưu tiên khám trước người bệnh khác trừ bệnh nhân cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, người khuyết tật nặng;

– Được bố trí giường nằm phù hợp khi điều trị nội trú.

Đặc biệt: Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân khám, chữa bệnh miễn phí cho người cao tuổi.

Người cao tuổi được giảm giá vé, giá dịch vụ nào?

Căn cứ pháp lý: Điều 5 Nghị định 06/2011/NĐ-CP.

Theo đó, người cao tuổi là một trong các đối tượng ưu tiên được giảm giá vé, giá dịch vụ. Tùy vào từng loại dịch vụ mà đối tượng này được giảm theo tỷ lệ như sau:

– Giảm ít nhất 15%: Khi đi tàu thủy, tàu hỏa, máy bay.

– Giảm ít nhất 20%: Khi thăm quan di tích văn hóa, lịch sử, bảo tàng, danh lam thắng cảnh; tập luyện thể dục, thể thao tại các cơ sở thể dục, thể thao có bán vé hoặc thu phí dịch vụ.

Để được hưởng ưu tiên này, người cao tuổi phải xuất trình Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác để chứng minh mình là người cao tuổi.

Người cao tuổi vẫn làm việc thì được hưởng quyền lợi gì?

Căn cứ pháp lý: Điều 148, 149 Bộ luật Lao động 2019.

Theo đó, người lao động cao tuổi được quyền các quyền lợi như sau:

– Được thỏa thuận với người sử dụng lao động rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian;

– Có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn;

– Được hưởng tiền lương và các quyền lợi khác nếu đang hưởng lương hưu mà tiếp tục làm việc theo hợp dồng lao động mới ngoài chế độ hưu trí;

– Không phải làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người lao động cao tuổi trừ trường hợp bảo đảm điều kiện làm việc an toàn.

– Được quan tâm chắc sóc sức khỏe tại nơi làm việc.

Bao nhiêu tuổi được chúc thọ và tặng quà?

Căn cứ pháp lý: Điều 21 Luật Người cao tuổi 2009.

Theo đó, ngoài những chính sách ưu đãi nêu trên, người cao tuổi còn được chúc thọ và tặng quà trong một số dịp đặc biệt như sau:

– Người thọ 100 tuổi: Được Chủ tịch nước chúc thọ và tặng quà gồm 5 mét vải lụa và 700.000 đồng tiền mặt.

– Người thọ 90 tuổi: Được Chủ tịch tỉnh chúc thọ và tặng quà gồm hiện vật trị giá 150.000 đồng và 500.000 đồng tiền mặt.

Mức chi này là mức tối thiểu và được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư số 96/2018/TT-BTC. Ngoài ra, người thọ 70, 75, 80, 85, 95 tuổi và trên 100 tuổi còn được Chủ tịch tỉnh tặng quà, chúc thọ căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng địa phương.

Khi chết, thân nhân người cao tuổi được hỗ trợ mai táng phí?

Không chỉ được hỗ trợ khi còn sống mà khi chết, một số đối tượng người cao tuổi còn được tổ chức tang lễ và hỗ trợ mai táng phí khi chết.

Cụ thể, người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác được hỗ trợ chi phí mai táng. Mức chi phí tối thiểu bằng 20 lần mức chuẩn.

Từ ngày 01/7/2021, mức chuẩn đang được quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 20 là 360.000 đồng/tháng. Do đó, chi phí mai táng được hỗ trợ ít nhất là 7,2 triệu đồng.

Để được hỗ trợ chi phí mai táng, người tổ chức mai táng chuẩn bị hồ sơ gồm:

– Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng;

– Bản sao giấy chứng tử;

– Bản sao quyết định hoặc danh sách thôi hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp khác.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chủ tịch xã sẽ có văn bản đề nghị kèm hồ sơ nêu trên gửi đến Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội.

Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, Phòng này sẽ xem xét, trình Chủ tịch huyện quyết định hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định.

1900.868.637 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook