01 số lưu ý khi đăng ký nhãn hiệu

01 số lưu ý khi đăng ký nhãn hiệu

01 số lưu ý khi đăng ký nhãn hiệu

Đăng ký nhãn hiệu là gì? Khi đăng ký nhãn hiệu cần lưu ý những quy định pháp luật như thế nào? Bài viết sau đây Luật Nam Sơn xin được giải đáp thắc mắc của quý bạn đọc về vấn đề này.

01 số lưu ý khi đăng ký nhãn hiệu

 

Khái niệm nhãn hiệu?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Sở hữu trí tuệ năm 2009 quy định về khái niệm nhãn hiệu như sau:

“Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.”

Đồng thời, căn cứ theo Điều luật này một số loại nhãn hiệu có thể kể đến như:

Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.

Nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hoá, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.

Nhãn hiệu liên kết là các nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng ký, trùng hoặc tương tự nhau dùng cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự nhau hoặc có liên quan với nhau.

Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

Đăng ký nhãn hiệu là gì?

Có thể hiểu, đăng ký nhãn hiệu là thủ tục đăng ký với cơ quan có thẩm quyền để bảo hộ quyền sở hữu của mình với nhãn hiệu mà mình sở hữu.

Hiện nay, pháp luật không có yêu cầu bắt buộc phải thực hiện đăng ký nhãn hiệu. Tuy nhiên, hiện nay, có không ít nhãn hiệu đã bị sao chép gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng và tổn hại đến thương hiệu của các nhãn hiệu “gốc” đó. Do đó, mặc dù không bắt buộc nhưng cá nhân, tổ chức khi sở hữu nhãn hiệu thì nên thực hiện thủ tục đăng ký bảo hộ bởi các nguyên nhân sau đây:

Được công nhận quyền sở hữu với nhãn hiệu của mình: Sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ thì cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu có toàn quyền sở hữu, định đoạt với nhãn hiệu đó. Đồng thời, không có cá nhân, tổ chức nào khác có quyền dùng mà không được sự cho phép của chủ sở hữu.

Tránh được các hành vi xâm phạm: Song song với việc được toàn quyền với nhãn hiệu mình sở hữu, chủ sở hữu nhãn hiệu cũng có thể áp dụng các biện pháp để xử lý các hành vi vi phạm đến quyền sở hữu nhãn hiệu của mình khi có các hành vi xâm phạm theo khoản 1 Điều 129 Luật Sở hữu trí tuệ:

Dùng dấu hiệu trùng hoặc hàng hoá, dịch vụ được đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó.

Dùng dấu hiệu trùng/tương tự hoặc hàng hoá, dịch vụ được đăng ký kèm theo nhãn hiệu với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá, dịch vụ tương tự và việc này khiến gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ.

Dùng dấu hiệu trùng/tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng, dấu hiệu dịch nghĩa, phiên âm từ các nhãn hiệu nổi tiếng và việc này khiến gây nhầm lẫn về nguồn gốc hoặc sai lệch về ấn tượng quan hệ giữa người sử dụng với chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng đó.

Khai thác, sử dụng lợi ích thương mại từ nhãn hiệu đó: Sau khi được bảo hộ, chủ sở hữu nhãn hộ có thể chuyển quyền sử dụng, sử dụng nhãn hiệu đó để kinh doanh…

Ai có quyền đăng ký nhãn hiệu?

Theo quy định tại Điều 87 sửa đổi bổ sung bởi khoản 13 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ 2009 nêu rõ, cá nhân, tổ chức có quyền đăng ký nhãn hiệu nếu đáp ứng điều kiện:

Nhãn hiệu của hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.

Người hoạt động thương mại hợp pháp đưa sản phầm do người khác sản xuất ra thị trường nếu người sản xuất không dùng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký này.

Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp đăng ký nhãn hiệu tập thể.

Đăng ký đồng chủ sở hữu: Việc dùng nhãn hiệu nhân danh tất cả các đồng sở hữu hoặc sử dụng, việc sử dụng không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc, được thừa kế, kế thừa…

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu bao gồm những giấy tờ gì?

Căn cứ theo Quyết định số 3675/QĐ-BKHCN ngày 25/12/2017, hồ sơ đăng ký nhãn hiệu bao gồm:

Tờ khai đăng ký (hai bản).

Mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu đó (năm mẫu có kích thước 80x80mm).

Giấy uỷ quyền hoặc tài liệu chứng minh quyền đăng ký hoặc quyền ưu tiên (nếu thuộc một trong các trường hợp nêu trên).

Chứng từ nộp thuế, phí, lệ phí (bản sao).

Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu?

căn cứ vào thủ tục đăng ký nhãn hiệu được quy định tại Quyết định 3675/QĐ-BKHCN, hồ sơ đăng ký nhãn hiệu được nộp tại

– Cục Sở hữu trí tuệ tại TP. Hà Nội

– Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại Đà Nẵng

– Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại Thành phố Hồ Chí Minh

Trên đây là những quy định của pháp luật về 01 số lưu ý khi đăng ký nhãn hiệu Luật Nam Sơn xin gửi đến quý bạn đọc.

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp chi tiết liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ qua Hotline: 1900.633.246, email: Luatnamson79@gmail.com để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook